Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Achav
#674747

Download Hướng dẫn ôn tập Hoá 12 miễn phí





25. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch chứa 2,24g ion kim loại M2+ có trong thành phần muối sunfat. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94g. Công thức phân tử muối sunfat là:
A. CdSO4 B. CuSO4 C. FeSO4 D. NiSO4
26. Sau thời gian điện phân 200ml dung dịch CuCl2 người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm đinh sắt sạch vào trong dung dịch còn lại sau khi điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2g. Nồng độ mol dung dịch CuCl2 là:
A. 2M B. 2,5M C. 1,7M D. 1M
27. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng lại. Để yên dung dịch cho đến khi catot không đổi, lúc đó khối lượng catot tăng thêm 3,2g so với lúc chưa điện phân. Nồng độ mol ban đầu của Cu(NO3)2 là:
A. 0,5M B. 0,9M C. 1M D. 1,5M
28. điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05 M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
A. 0,15M B, 0,2M C. 0,1M D. 0,05M
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư, tạo ra 40g kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là:
A. 45g B. 46g C. 48g D. 50g
13. Lên men a g glucozơ, cho toàn bộ khí CO2 hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10g kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 3,4g, hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là:
A. 15g B. 16g C. 17g D. 20g
14. Có 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T, oxi hóa hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: cứ tạo ra 4,4g CO2 thì kèm theo 1,8 H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được. Công thức tổng quát của các chất hữu cơ X, Y, Z, T là:
A. (CHO)x B. CxH2xOx C. CxH3xOx D. CxH3xO2x
15. Saccarozow có thể tác dụng được với các chất nào sau đây:
(1) H2/Ni, t0; (2) Cu(OH)2; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) CH3COOH(H2SO4đặc) ?
A. (1), (2) B. (2), (4) C. (2), (3) D. (1), (4)
16. Để nhận biết 3 dung dịch: dung dịch: dung dịch táo xanh, dung dịch táo chín, dung dịch Kl đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhã, ta dùng thuốc thử là:
A. [Ag(NH3)2]OH B. Cu(OH)2 C. O3 D. CH3OH/HCl
17. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1g hỗn hợp X gồm: Xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ diaxetat và 6,6g CH3COOH. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ diaxetat trong X lần lượt là:
A. 77% và 23% B. 77,84% và 22,16%
C. 76.84% và 23,16% D. 70% và 30%
18. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđrõyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
A. Kim loại Na B. AgNO3 (hay AgO2) trong dung dịch NH3, đun nóng
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
19. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xưnlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
A. 42 kg B. 10 kg C. 30 kg D. 21 kg
20. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thị hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 550 B. 810 C. 750 D. 650
21. Phát biểu không đúng là:
A. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2
B. Thủy phân (xúc tác H+ , t0) saccarozow cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+ , t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
22. Chọn phát biểu đúng: Trong phân tử disaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit
A. được ghi theo chiều kim đồng hồ.
B.dược bắt đầu từ nhóm CH2O.
C. được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit.
D. được ghi như ở mỗi monosaccarit tạo thành.
23. Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hay Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là:
A. 0,20 M B. 0,01 M C. 0,02 M D. 0,10 M
24.. Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, cho biết hiệu suất thu hồi saccarozơ đạt 80% thì khối lượng saccarozơ thu được là:
A. 104 kg B. 140 kg C. 108 kg D. 204 kg
25. Để nhận biết 3 dung dịch: Glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là:
A. Cu(OH)2 B. AgNO3trong dung dịch NH3 và H2O/H+
C. AgNO3 trong dung dịch D. CH3OH/CHl
26. Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch X. Cho AgNO3 trong dung dịch NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là:
A. 6,57g B. 7,65g C. 13,5g D. 8,5g
CHƯƠNG III
1.. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Trong phân tử amino axit chỉ có một nhóm OH và một nhóm COOH
B. Dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
C. Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
D. Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
2. pH của dung dịch ba chất NH2CH2COOH, CH3CH2COOH, CH3(CH2)3NH2 tăng theo trật tự nào sau đây ?
A. CH3(CH2)3NH2 < NH2CH2COOH < CH3CH2COOH.
B. CH3CH2COOH < NH2CH2COOH < CH3(CH2)3NH2
C. NH2CH2COOH < CH3CH2COOH < CH3(CH2)3NH2
D. CH3CH2COOH < CH3(CH2)3NH2 < NH2CH2COOH
3. Từ 3 amino axit X, Y, Z có thể tạo thành mấy tripeptit trong đó có cả X, Y, Z ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
4. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Phân tử dipeptit có hai liên kết peptit
B. Phân tử dipeptit có một liên kết peptit
C. Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số đơn vị amino axit.
D. Peptit có hai loại: Oligopeptit và polipeptit
5. Giữa polipeptit, protein và amino axit có đặc điểm chung là:
A. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như nhau
B. Đều tác dụng với dung dịch axit
C. Có tỉ lệ số mol các nguyên tố C, H, N, O bằng nhau.
D. Đều có phản ứng màu.
6. Điền vào ô trống ở cuối câu chữ Đ nếu câu đúng, chữ S nếu câu sai trong các câu sau đây:
A. Amin là loại hợp chất có nhóm NH2 trong phân tử. ¨
B. Hai nhóm chức COOH và nhóm NH2 trong phân tử amino axit
tương tác với nhau thành ion lưỡng cực. ¨
C. Polipeptit là polime mà phân tử gồm khoảng 11 - 50 mắt xích
a-amino axit với nhau bằng liên kết peptit. ¨
D. Protein là polime mà phân tử gốc chỉ các polipeptit nối với
Nhau bằng liên kết peptit. ¨
7. Dùng các hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: Glixerol, glucozơ, anilin, alanin, anbunmin ?
A. Dùng Cu(OH)2 rồi đun nóng nhẹ, sau đó dùng dung dịch Br2
B. Dùng lần lượt các dung dịch CuSO4 , H2SO4 , l2
C. Dùng lần lượt các dung dịch AgNO3/NH3 , CuSO4 , NaOH.
D. Dùng lần lượt các dung dịch HNO3 , NaOH, CuSO4
8. Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây ?
A. Ngửi mùi; B. Tác dụng với giấm;
C. Thêm vào giọt dung dịch Na2CO3; D. Thêm vào giọt dung dịch brom
9. Để chứng minh glyxin C2H5O2N là một amino axit, chỉ cần cho phản ứng với:
A. NaOH B. HCl C. CH3OH/HCl D. Hai phản ứng a và b
10. Hãy chọn một thuốc thử trong các thuốc thử sau đây để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng.
A. Dd NaOH B. Dd AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 D. Dd HNO3
11. Một chất có công thức phân tử C3H7O2N. Số đồng phân của chất này là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
12. Phân tử khối của amino axit có công thức H2N-R-COOH (R là gốc hiđrocacbon) là một số:
A. chẵn B. lẻ C. thập phân D. chẵn hay lẻ
13. Một tập hợp chất hữu cơ X mạch thẳng có công thức phân tử là C3H10O2N2. X tác dụng với kiềm tạo thành NH3; mặt khác X tác dụng với axit tạo thành muối amin bậc 1. X có công thức cấu tạo là:
A. H2N-CH2-CH2-COONH4 B. CH3CH(NH2)COONH4
C. A hay B D. H2NCH2COOH3NCH3
14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, là đồng đẵng liên tiếp thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Công thức phân tử của 2 amin là:
A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2
C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2
15. Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g amino axit X (axit đơn chức) thì thu được 0,3 mol CO2, 0,25 mol H2O và 1,12 lit (đktc) của một khí trơ. X có công thức cấu tạo là:
A. H2N-CH-CH-COOH B. CH2=C(NH2)-COOH
C. H2N-CH2-CH2-COOH D. A và B
16. Đun 100ml dung dịch amino axit o,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta chưng khô dung dịch thì thu được 2,5g muối khan. Mặt khác lại lấy 100g dung dịch amino axit nói trên có nồng độ 20,6%...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement