Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Cuithbrig
#674701

Download Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hóa 12 - Chương trình cơ bản miễn phí





Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm .
Hiểu được:
 Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.
 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy
 Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3 , muối nhôm.
 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh;
 Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.
Kĩ năng
 Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm
 Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.
 Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm
 Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.
 Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.
 Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
 Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

nh đàn hồi
+ Cao su tự nhiên: (C5H8)n với n » 1500 – 15000
+ Cao su tổng hợp: cao su buna, cao su buna – S, cao su buna – N
- Keo dán tổng hợp: là vật liệu có khả năng kết dính không làm thay đổi bản chất hóa học
+ Nhựa vá săm: dung dịch đặc của cao su trong dung môi hữu cơ
+ Keo dán epoxi:
+ Keo dán poli (ure – fomandehit)
- Luyện tập: + Viết cấu tạo và gọi tên một số polime cụ thể (cấu tạo tên gọi)
+ Viết phương trình hóa học các phản ứng tổng hợp một số polime
+ Tính số mắt xích trong polime
Bài 16: THỰC HÀNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hay tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng.
- Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3.
- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ.
- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp.
Kĩ năng
- Sử dụng công cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.
- Viết tường trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm
- Sự đông tụ và phản ứng biure của protein;
- Tính chất vật lí và một số phản ứng hóa học của vật liệu polime.
C. Hướng dẫn thực hiện
- Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Đun nóng hóa chất bằng kẹp đốt hóa chất
+ Làm lạnh từ từ ống nghiệm
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Sự đông tụ của protein khi đun nóng
+ dung dịch lòng trắng trứng trong suốt, sau khi đun nóng đông tụ thành khối màu trắng.
Thí nghiệm 2. Phản ứng màu biure
+ Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy màu tím đặc trưng xuất hiện .
Thí nghiệm 3. Tính chất của một số vật liệu polime khi đun nóng.
+ Khi hơ nóng, PE và PVC không có nhiện tượng gì; còn sợi len và sợi bông bị xoăn lại.
+ Khi đốt, PE và PVC nóng chảy; còn sợi len và sợi bông cháy rụi có mùi khét.
Thí nghiệm 4. Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm
+ Các ống 1’ và 4’ không có hiện tượng gì
+ Ở ống 2’ sau khi axit hóa bằng HNO3, thêm AgNO3 thấy có vẩn đục AgCl xuất hiện (do PVC bị thủy phân một phần tạo NaCl).
+ Ở ống 3’ khi thêm CuSO4 có tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy màu tím đặc trưng xuất hiện (do sợi len là protein có phản ứng màu biure)
CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại.
Kĩ năng
- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị.
- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét.
B. Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại
C. Hướng dẫn thực hiện
- Đặc điểm cấu hình electron của kim loại: có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
- Cấu tạo mạng tinh thể kim loại:
+ mạng tinh thể lục phương có độ đặc khít 74% (Be, Mg, Zn...)
+ mạng tinh thể lập phương tâm diện có độ đặc khít 74% (Cu, Ag, Au, Al...)
+ mạng tinh thể lập phương tâm khối có độ đặc khít 68% (Li, Na, K, V, Mo...)
- Liên kết kim loại: nguyên tử và ion kim loại ở nút mạng tinh thể và các electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể liên kết với nhau bởi liên kết kim loại.
- Luyện tập: + Viết cấu hình electron của một số nguyên tử kim loại;
+ Xác định các yếu tố (cạnh, độ đặc khít, ...) của mạng tinh thể và khối lượng riêng.
+ Bài toán xác định kim loại.
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối).
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
Kĩ năng
- đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá .
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại.
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm
- Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại
- Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó
C. Hướng dẫn thực hiện
- Tính chất vật lí chung của kim loại:
+ có ánh kim: các e tự do trong tinh thể có thể được coi là lớp “phân tử khí” electron, lớp này phản xạ hầu hết các tia sáng chiếu tới.
+ tính dẻo: các lớp tinh thể có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhau nhờ các e tự do chuyển động liên kết các lớp tinh thể với nhau
+ dẫn điện: những e tự do chuyển động theo hướng của điện trường tạo nên dòng điện trong kim loại
+ dẫn nhiệt: các e ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chuyển động nhanh hơn Þ số va chạm nhiều hơn Þ truyền động năng cho các ion dương hay nguyên tử từ vùng này đến vùng khác.
- Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử: M ® Mn+ + ne
+ Phản ứng với hầu hết các phi kim
+ Phản ứng với dung dịch axit (H+) và các axit oxi hóa
+ Phản ứng với ion H+ của nước
+ Phản ứng với ion kim loại trong dung dịch muối.
- Dãy điện hóa của kim loại: để so sánh mức độ khử của các kim loại
+ Cặp oxi hóa – khử của kim loại
+ Sắp xếp các cặp oxi hóa – khử của kim loại theo chiều tính oxi hóa của Mn+ tăng dần và tính khử của M giảm dần Þ dãy điện hóa của kim loại
+ Dựa vào dãy điện hóa của kim loại (quy tắc a) sẽ biết phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử xảy ra theo chiều nào (chất oxi hóa mạnh hơn tác dụng với chất khử mạnh hơn tạo ra các chất oxi hóa – khử yếu hơn)
- Luyện tập: + Giải thích tính chất vật lí của kim loại bằng cấu tạo tinh thể kim loại;
+ Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính khử của kim loại.
+ So sánh mức độ của các cặp oxi hóa – khử
+ Dựa vào dãy điện hóa của kim loại (quy tắc a) để xét chiều của phản ứng
+ Bài toán xác định kim loại.
Bài 19: HỢP KIM
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy...), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara).
Kĩ năng
- Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.
- Xác định % kim loại trong hợp kim.
B. Trọng tâm
- Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
C. Hướng dẫn thực hiện
- Khái niệm về hợp kim: là hỗn hợp của kim loại với kim loại hay phi kim khác được nấu nóng chảy rồi để nguội
- Tính chất của hợp kim:
+ Tính...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement