Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#674679

Download 10 Chuyên đề về Hóa vô cơ miễn phí





Bài 21. Một dung dịch A gồm nhôm sunfat nồng độ 0,2 mol/l, sắt sunfat nồng độ 0,1 mol/l. Biết rằng 10ml dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư, thu được 2,007g kết tủa.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào 10ml dung dịch A, lượng kết tủa lớn nhất có thể thu được là 0,526g (phản ứng xảy ra trong điều kiện không tiếp xúc với oxi)
a) Xác định công thức hóa học của muối sắt sunfat
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 20% có D = 1,2g/ml đã dùng.
Bài 22. Có một hỗn hợp Cu, Fe, Al. Cho 5,2 hỗn hợp trên tác dụng với 20ml dung dịch NaOH 20%, có khối lượng riêng là 1,2g/ml. Phản ứng xong, thu được 2,688 lít khí A. Sau đó thêm vào hỗn hợp phản ứng 400ml dung dịch HCl 1M và đun nóng cho tới khi không có khí bay ra. Lọc, lấy được rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, được dung dịch C và 0,672 lít khí D không màu, khí D tiếp xúc với không khí thì có màu nâu. Thêm dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch C, được kết tủa E. Lọc và nung kết tủa E đến khi khối lượng không đổi, được chất rắn F. Các thể tích khí được đo ở đktc.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính khối lượng chất rắn F.
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ào là nước cứng? Viết công thức hóa học của những muối có thể có trong các loại nước cứng sau:
a/ Nước cứng tạm thời
b/ Nước cứng vĩnh cửu
Bài 17. Trình bày nguyên tắc và giới thiệu các phương pháp hóa học làm mềm các loại nước cứng và viết các phương trình phản ứng.
Bài 18. Có những chất: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl. Chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời? Giải thích và viết các phương trình phản ứng minh họa.
Bài 19. Có 3 cốc đựng: nước mưa, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu. Hãy nhận biết nước đựng trong mỗi cốc bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 20. Trong một cốc nước có chứa 0,01mol Na+; 0,02mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO-3 và 0,02 mol Cl-.
a/ Cho biết nước trong cốc là nước cứng tạm thời hay nước cứng vĩnh cửu? Giải thích.
b/ Đun sôi nước nói trên một thời gian. Cho biết số mol các ion sẽ là bao nhiêu? Loại nước cứng sau khi đun có thay đổi không?
c/ Có thể dùng hóa chất nào để làm mềm nước cứng ban đầu? Viết các phương trình phản ứng.
Bài 21. Cần dùng bao nhiêu gam sôđa để làm mềm một lượng nước, biết lượng canxi sunfat có trong nước cứng là 6.10-5 mol?
Bài 22. Biết lượng tan của muối canxi sunfat ở 200C là 1,06g/l. Tìm nồng độ của ion canxi (mg/l) trong dung dịch này.
Bài 23. Tính tổng nồng độ (theo mg/l) của các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước tự nhiên. Biết rằng trong nước này có chứa đồng thời các muối: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 và CaSO4 với khối lượng tương ứng là 121,5mg/l; 11,9mg/l và 54,4mg/l.
Bài 1. Kim loại Al có thể khử N+5 của HNO3 thành N+4, N+2, N0, N-3
Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ các điều kiện của phản ứng.
Bài 2. Không được dùng những vật bằng nhôm để đựng những dung dịch: KOH, Na2CO3, HCl, HgCl2, CuSO4, HNO3 loẵng. Giải thích và viết các phương trình phản ứng.
Bài 3. Có 4 kim loại: Na, Ca, Fe và Al. Hãy nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hóa học và dẫn ra những phản ứng hóa học đã dùng.
Bài 4. Có hỗn hợp hai kim loại: Al và Mg.
a/ 1,41 gam hỗn hợp kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra 1,568 lít khí (đktc).
b/ Ngâm 0,705 gam hỗn hợp kim loại trên trong dung dịch CuCl2 dư. Phản ứng xong, được chất rắn mới. Hãy xác định khối lượng chất rắn.
Bài 5. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong môi trường không có không khí. Trộn đều hỗn hợp sau phản ứng rồi chia làm hai phần. Phần 2 có khối lượng nhiều hơn phần 1 là 59g. Cho mỗi phần tác dụng với dung dịch NaOH dư, người ta thu được 40,32 và 60,48 lít H2 (đktc). Biết hiệu suất của các phản ứng là 100%.
a/ Tính khối lượng của mỗi phần
b/ Tính khối lượng các chất đã tham gia phản ứng nhiệt nhôm
Bài 6. a/ Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng 78,05% khối lượng hỗn hợp A. Nếu thêm 2,7g Al vào hỗn hợp A thì thành phần của Al trong hỗn hợp A sẽ là 36%.
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.
b/ Khi nung nóng hỗn hợp B cũng gồm 2 chất là Al và Fe2O3 trong môi trường kín, thu được hỗn hợp C. Khi cho hỗn hợp C tan trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,24 lít khí (đktc).
Nếu ngâm hỗn hợp C trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8g.
Xác định thành phần định tính và thành phần định lượng các chất trong hỗn hợp B và C.
Bài 7. A là dung dịch CuSO4. Để chuyển toàn bộ lượng SO42- trong 20g dung dịch A thành hợp chất kết tủa, cần 26ml dung dịch BaCl2 0,02M.
a/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A.
b/ Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch A và bao nhiêu gam CuSO4 để điều chế được 480g dung dịch CuSO4 1% (dung dịch B)?
c/ Ngâm một lá nhôm trong dung dịch B, sau một thời gian lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch và cô cạn dung dịch này, thu được 4,11g muối khan. Cho biết khối lượng lá nhôm tăng haygiảm là bao nhiêu gam?
Bài 8. Cho một hỗn hợp gồm 0,54g Al; 0,48g Mg và 50ml dung dịch H2SO4 1M vào trong bình kín có dung tích 1 lít.
a/ Xác định áp suất của bình sau phản ứng, nếu trước phản ứng áp suất không khí trong bình là 1atm và nhiệt độ vẫn duy trì ở 00C. Thể tích các chất rắn là không đáng kể.
b/ Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Bài 9. Một hợp chất hóa học có tên là anotit, thành phần gồm có: 14,4% Ca, 19,4%Al, còn lại là Si và O. Lập công thức hóa học của anotit dưới dạng oxit kép.
Bài 10. Một hợp chất hóa học có tên là beryl, thành phần gồm có: 31,3% Si 53,6% O; còn lại là Al và Be. Xác định công thức hóa học của beryl dưới dạng oxit kép và dạng silicat kép.
Bài 11. Để xác định công thức hóa học của hợp chất có thành phần:
Al3+, NH+4, SO42 và H2O kết tinh, người ta đã làm thí nghiệm và có kết quả như sau:
Thí nghiệm 1: Lấy 4,53g hợp chất hòa tan vào nước cho đủ 100ml dung dịch (dung dịch A).
- Lấy 20ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, được kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem nung tới khi khối lượng không đổi, được chất rắn cân nặng 0,102 gam.
- Lấy 10ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được kết tủa trắng cân nặng 0,466 gam.
Thí nghiệm 2: Lấy 9,06 g hợp chất cho tác dụng với dung dịch NaOH nóng, dư ta thu được chất khí. Dẫn toàn lượng khí này đi qua 30ml dung dịch HCl 1M. Phản ứng xong, trong dung dịch còn lại 0,01mol HCl.
Lập công thức hóa học của hợp chất dưới dạng muối kép, biết phân tử khối của hợp chất vào khoảng 900đvC.
Bài 12. Nung 48g hỗn hợp bột Al và Al(NO3)3 trong không khí, người ta thu được chất rắn duy nhất có khối lượng 20,4g.
a/ Viết các phương trình phản ứng
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp.
Bài 13. Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
Bài 14. Có hỗn hợp bột các kim loại Al và Fe. Nếu cho a gam hỗn hợp này tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được một thể tích khí hiđro đúng bằng thể tích của 9,6g khí oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 8,96 lít khí hiđro (đktc).
a/ Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
b/ Xác định khối lượng của a gam hỗn hợp đã dùng.
Bài 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe và cho biết tính chất hóa học cơ bản của sắt. Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa.
Bài 2. a) Từ Fe hãy trình bày 3 phương pháp hóa học điều chế dung dịch Fe(NO3)3. Viết phương trình phản ứng.
b) Có hỗn hợp bột các kim loại : Al, Fe, Mg, Pb, Ag. Có thể dùng axít nào để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các kim loại trên? Giải thích và viết các phương trình phản ứng.
c. Viết các ptpưpư xảy ra khi cho miếng Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm FeCl2, HCl, và CuCl2.
d.Cho một ít bột đồng vào dung dịch FeCl3 được dung dịch A. Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch A. Viết các ptpư xảy ra.
e.Gải thích các thí nghiệm sau:
- Cho miếng Fe vào dd H2SO4 loãng phản ứng xảy ra chậm.
- Thêm vài giọt dd dịch CuSO4 phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Bài 3. Hỗn hợp A gồm bột các kim loại : Al, Mg, Fe.
a) Chia A làm 3 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư, phần 2 tác dụng với dung dịch CuSO4, phần 3 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. So sánh số mol phân tử hidro, số mol nguyên tử đồng và mol nguy
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement