Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Rambert
#674593

Download 25 bộ đề thi thử tuyển sinh đại học, cao đẳng - Môn hóa (có đáp án) miễn phí





20. Cho 3,06 gam oxit tan trong HNO3 dư thu được 5,22 gam muối. Công thức phân tử oxit kim loại đó là
A. MgO. B. BaO. C. CaO. D. Fe2O3.
21. Mệnh đề nào sau đây là không đúng?
A. Trong nguyên tử electron chuyển động không theo một quỹ đạo xác định mà chuyển động hỗn loạn.
B. Lớp ngoài cùng là bền vững khi chứa tối đa số electron.
C. Lớp electron gồm tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.
D. Electron càng gần hạt nhân, năng lượng càng thấp
22. Nguyên tố Cu có nguyên tố khối trung bình là 63,54 có hai đồng vị Y và Z, biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị Y = 0,37 số nguyên tử đồng vị Z. Xác định số khối của Y và Z.
A. 63 và 65. B. 64 và 66. C. 63 và 66. D. 65 và 67.
23. Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
A. 14. B. 12. C. 13. D.11.
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ụng được với Na, cả X, Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là
A. C4H9OH và HCOOC2H5. B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO.
C. OHC-COOH và C2H5COOH. D. OHC-COOH và HCOOC2H5.
Chất nào không phản ứng được với Cu(OH)2:
A. CH3COOH. B. HOCH2CH2OH.
C. HOCH2CH2CH2OH. D. CH3CHO.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
1. C3H4O2 + NaOH ¾® (A) + (B)
2. (A) + H2SO4 loãng ¾® (C) + (D)
3. (C) + AgNO3 + NH3 + H2O ¾® (E) + Ag¯ +NH4NO3
4. (B) + AgNO3 + NH3 + H2O ¾® (F) + Ag¯ +NH4NO3
Các chất (B) và (C) theo thứ tự có thể là
A. CH3CHO và HCOONa. B. CH3CHO và HCOOH.
C. HCHO và HCOOH. D. HCHO và CH3CHO.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CH2 = CH2 + KMnO4 + H2O ¾® …
A. C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH. B. CH3CHO + MnO2 + KOH.
C. CH3COOK + MnO2 + KOH. D. C2H5OH + MnO2 + KOH.
So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: Rượu etylic (1), etylclorua (2), etan(3), axit axetic (4)
A. (1) > (2) > (3) > (4). B. (4) > (3) > (2) > (1).
C. (4) > (1) > (2) > (3). D. (1) > (2) > (3) > (4).
Cho các dung dịch:
X1: dung dịch HCl, X2: dung dịch KNO3,
X3: dung dịch HCl + KNO3, X4: dung dịch Fe2(SO4)3.
Dung dịch nào có thể hòa tan được bột Cu?
A. X1, X4, X2. B. X3, X4. C. X1, X2, X3, X4. D. X3, X2.
Crăckinh 5,8 gam C4H10 thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm H2 và 6 hiđrocacbon. Đốt cháy 1/2 hỗn hợp X thì lượng H2O thu được là
A. 13, 5 gam. B. 9 gam. C. 6,3 gam. D. 4,5 gam.
Theo định nghĩa về axit-bazơ các nhóm phần tử sau đây được xác định đúng:
A. Nhóm phần tử NH4+, SO42-, NO3- có tính axit.
B. Nhóm phần tử HCO3-, S2-, Al3+ có tính bazơ.
C. Nhóm phần tử HCO3-, Cl-, K+ có tính trung tính.
D. Nhóm phần tử HCO3-, H2O, HS-, Al(OH)3 có tính lưỡng tính.
Người ta có thể dùng thuốc thử theo thứ tự như thế nào dể nhận biết 3 khí : N2, SO2, CO2?
A. Chỉ dùng dung dịch Ca(OH)2.
B. Dùng dung dịch nước vôi trong sau đó dùng dung dịch KMnO4.
C. Dùng dung dịch Br2 sau đó dùng dung dịch NaHCO3.
D. Cả B và C.
Cho Fe có Z = 26. Hỏi Fe2+ có cấu hình như thế nào?
A. 1s22s22p63s23p63d44s2. B. 1s22s22p43s23p63d6.
C. 1s22s22p63s23p63d54s1. D. Đáp án khác.
A là một este tạo bởi ankanol và một axit đơn chức, không no mạch hở chứa một liên kết đôi. Công thức phân tử tổng quát của A phải là
A. CxH2x-4O2 (x³4). B. CxH2x-2O2 (x³4).
C. CxH2xO2(x³4). D. CxH2x-4O2 (x³3).
Hợp chất A đơn chức có công thức phân tử là C4H8O2. Số đồng phân của A là
A. 5. B. 7. C. 4. D. 6.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HCl 0,2 M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch C có pH=1. Giá trị của V là
A. 0,24 lít. B. 0,08 lít. C. 0,16 lít. D. 0,32 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O. X phản ứng được với Na, không phản ứng với dung dịch NaOH. Tìm Công thức phân tử của X và cho biết tất cả các đồng phân cùng nhóm chức và khác nhóm chức của X ứng với công thức trên?
A. C3H8O, có 4 đồng phân.
B. C4H10O và 6 đồng phân.
C. C2H4(OH)2, không có đồng phân.
D. C4H10O có 7 đồng phân.
Hoàn thành phương trình phản ứng hó học sau:
SO2 + KMnO4 + H2O ¾® …
Sản phẩm là
A. K2SO4, MnSO4. B. MnSO4, KHSO4.
C. MnSO4, KHSO4, H2SO4. D. MnSO4, K2SO4, H2SO4.
Cho 1,365 gam một kim loại kiềm M tan hoàn toàn vào nước thu được một dung dịch lớn hơn khối lượng nước ban đầu là 1,33 gam. Kim loại M đã dùng là
A. Na. B. K. C. Cs. D. Rb.
Hòa tan hoàn toàn 2,175 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,344 lít H2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch ta thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 6,555. B. 6,435. C. 4,305. D. 4,365.
Để trung hòa 200 ml dung dịch aminoaxit M 0,5M cần 100 gam dung dịch NaOH 8%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16, 3 gam muối khan. M có công thức cấu tạo là
A. H2N-CH2-COOH. B. H2N-CH(COOH)2.
C. H2N-CH2-CH(COOH)2. D. (H2N)2CH-COOH.
Cho dung dịch chứa các ion sau (Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-). Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các dung dịch sau:
A. Dung dịch KHCO3 vừa đủ. B. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ.
C. Dung dịch NaOH vừa đủ. D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ.
Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng là
A. HCOO-CH2-CHCl-CH3. B. CH3COO-CH2Cl.
C. C2H5COO-CHCl-CH3. D. HCOOCHCl-CH2-CH3.
Trong quá trình điện phân, các ion âm di chuyển về
A. cực âm và bị điện cực khử. B. cực dương và bị điện cực khử.
C. cực dương và bị điện cực oxi hóa. D. cực âm và bị điện cực oxi hóa.
Cho 2, 24 lít CO2 vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, thu được 6 gam kết tủa. Nồng độ của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng là
A. 0,003M. B. 0,0035M. C. 0,004M. D. 0,003M hay 0,004M.
ĐỀ SỐ 14
Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3-. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là 
A. a + b = c + d. B. 3a + 3b = c + d.
C. 2a + 2b = c + d. D. (a + b) = c + d.
Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3-. Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ p mol/l để làm giảm độ cứng trong cốc, thì người ta thấy khi cho V lít nước vôi trong vào, độ cứng của nước trong bình là bé nhất, biết c = d. Biểu thức liên hệ giữa a, b và p là
A. V = (b + a)/2p. B. V = (2a + b)/p.
C. V = (3a + 2b)/2p. D. V = (2b + a)/p.
Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế kim loại kiềm?
A. Điện phân dung dịch muối clorua / màng ngăn xốp.
B. Điện phân nóng chảy muối clorua.
C. Điện phân nóng chảy Hiđroxit của kim loại kiềm.
D. Cả hai đáp án B, C đều đúng.
A, B là các kim loại hoạt động hóa trị II, thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hòa tan hỗn hợp gồm 23,5 gam cacbonat của A và 8,4 gam muối cacbonat của B bằng dung dịch HCl dư đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn các muối thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim loại ở catot và V lít khi ở anot. Hai kim loại A và B là
    A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ba và Ra.
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại:
(1): Fe2+/Fe; (2): Pb2+/Pb; (3): 2H+/H2; (4): Ag+/Ag;
(5): Na+/Na; (6): Fe3+/Fe2+; (7): Cu2+/Cu.
A. (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4).
B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5).
C. (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7).
D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4).
So sánh tính axit của các chất sau đây:
CH2Cl-CH2COOH (1), CH3COOH (2),
CH3CH2-COOH (3), CH3-CHCl-COOH (4)
A. (3) > (2) > (1 ) > (4). B. (4) > (1 ) > (2) > (3).
C. (4) > (1) > (3) > (2). D. (1 ) > (4) > (3) > (2).
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
A + HCl ® B + D B + Cl2 ® F
E + NaOH ® H¯ + NaNO3 A + HNO3 ® E + NO­ + D
B + NaOH ® G¯ + NaCl G + I + D ® H¯
Các chất A, G và H là
    A. CuO, CuOH và Cu(OH)2. B. FeO, FeCl2 và Fe(OH)3.
C. PbO, PbCl2 và Pb(OH)4. D. Cu, Cu(OH)2 và CuOH.
Khi cho 17,4 gam hợp kim Y gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H2SO4  loãng dư ta được dung dịch A; 6,4 gam chất rắn; 9,856 lít khí B ở 27,3oC và 1atm. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim Y là
A. Al: 30%; Fe: 50% và Cu: 20%.
B. Al: 30%; Fe: 32% và Cu: 38% 
C. Al: 31,03%; Fe: 32,18% và Cu: 36,78%.
D. Al: 25%; Fe: 50% và Cu: 25%.
Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung d
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement