Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By papyuyen
#672963 Link tải luận văn miễn phí cho ae

MỞ ĐẦU

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.
Nông thôn là địa bàn sinh sống chủ yếu của hộ gia đình nông dân, có chức năng quan trọng là sản xuất và cung ứng nông sản cho xã hội. Phát triển nông thôn là một vấn đề phức tạp vì nó sẽ liên quan đến nhiều ngành, nhiều chính sách và hoạt động có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến khu vực nông thôn và đời sống của người dân nông thôn.
Việt Nam là một nước có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Hiện nay có 70% dân số, 57% lao động sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn và nông thôn đóng góp 20% thu nhập quốc nội (GDP). Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN,NT) luôn giành được sự quan tâm to lớn của Đảng và Nhà nước. Vì vậy việc đề ra chính sách đúng đắn về định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn là điều kiện đầu tiên, quan trọng nhất và chủ yếu nhất.
Do thời gian nghiên cứu và khả năng có hạn, trong khuôn khổ bài viết này tui xin đề cấp đến một trong những chính sách có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong nông thôn trong giai đoạn hiện nay đó là Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ban hành ngày 28.10.2008 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG NỀN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN:
1. Các khái niệm:
1.1. Khái niệm chính sách:
Chính sách là cách hành động được một chủ thể hay tổ chức nhất định khẳng định và tổ chức thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Chính sách giúp các nhà quản lý xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định. Giúp họ thấy được phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể. Từ đó chính sách sẽ hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
1.2. Khái niệm chính sách Nông nghiệp nông thôn:
Chính sách nông nghiệp là tổng thể các giải pháp và công cụ do nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý xã hội xây dựng và tổ chức thực hiện để giải quyết những vấn đề chính sách nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn.
2. Thực trạng nền nông nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn:
Từ khi có Chỉ thị 100 của Ban Bí Thư (1981) và đặc biệt là Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1986) cùng các chính sách pháp lý về việc giao đất, đầu tư đã đưa nông nghiệp nước ta có những bước chuyển biến đáng kể từ một nước phải nhập khẩu gạo đã chuyển sang một nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới. Thu nhập và đời sống của người dân được cải thiện.
Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1990: GDP tăng 4,4%/năm. Đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống KTXH và giải phóng sức sản xuất.
Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1995: Nền kinh tế khắc phục được tình trạng trình trệ, suy thoái, đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao liên tục và toàn diện. GDP bình quân năm tăng 8,2%. Năm 1995, lần đầu tiên, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch Nhà nước 5 năm 1991-1995 được hoàn thành và hoàn thành vượt mức. Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo được những tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000, là bước phát triển quan trọng của thời kỳ mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Chịu tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực cùng thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp đặt nền kinh tế nước ta trước những thử thách. Tuy nhiên, giai đoạn này, Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước 7%/năm.
Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005, nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, liên tục, GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5%. Năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 8,4%, GDP theo giá hiện hành, đạt 838 nghìn tỷ đồng, bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng, tương đương với 640 USD. Từ một nước thiếu ăn, mỗi năm phải nhập khẩu 50 vạn - 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Năm 2005, nước ta đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo, thứ 2 về cà phê, thứ 4 về cao su, thứ 2 về hạt điều, thứ nhất về hạt tiêu.
Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 3,36%/năm, Cấu trúc kinh tế đã có những thay đổi tích cực, hứa hẹn sáng sủa hơn trong tầm nhìn dài hạn. Giao lưu kinh tế quốc tế phát triển. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu thời kỳ 2006-2010 đạt 56 tỉ USD/năm, bằng 2,5 lần thời kỳ 2001-2005 và tăng 17,2%/năm. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng ngày càng tăng, từ 4 mặt hàng có kim ngạch trên 3 tỉ USD năm 2006 đã tăng lên 8 mặt hàng năm 2010.Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguồn vốn ODA ngày càng tăng và có nhiều thuận lợi. Vốn FDI thực hiện năm 2006 đạt 4,1 tỉ USD, năm 2007 đạt 8,0 tỉ, năm 2008 đạt 11,5 tỉ USD, chiếm tới 30,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, cao hơn rất nhiều so với năm trước. Năm 2009 và 2010, mặc dù vốn đăng ký giảm nhưng vốn FDI thực hiện vẫn đạt 10 tỉ USD vào năm 2009 và khoảng 11 tỉ vào năm 2010 (tăng 157,5% so với năm 2006). Thời kỳ 2006-2010, FDI thực hiện tăng bình quân 25,7%/năm. Tổng vốn đầu tư được huy động đưa vào phát triển kinh tế - xã hội 5 năm qua theo giá hiện hành đạt khoảng 3.062 nghìn tỉ đồng (tăng 14,4% so với kế hoạch) bằng 42,7% GDP, gấp hơn 2,5 lần so với 5 năm trước đó.
II. CHÍNH SÁCH TAM NÔNG:
1. Chính sách “Tam nông” và một số chính sách liên quan có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp:
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ban hành ngày 28.10.2008 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá 10 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nội dung của Nghị quyết này cụ thể hoá đường lối trên với 3 chương trình mục tiêu quốc gia, 9 dự án quy hoạch và 36 đề án phát triển và các chính sách liên quan… được xây dựng sát với tình trạng thực tế của nông thôn VN. Nghị quyết về Chương trình hành động của Chính phủ rất quy mô và khá cụ thể trong phân công và thời gian thực hiện.
Qua đây chúng ta thấy Đảng và Chính phủ quan tâm rất đặc biệt đến vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn với quyết tâm cao độ. Đấy là tư tưởng lớn và hành động đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta đối với nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Tiếp đến là Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16.4.2009 về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là văn bản mà 11 mô hình thí điểm xã nông thôn mới phải dùng nó để so sánh với các tiêu chí hiện trạng trước khi có đề án xây dựng xã nông thôn mới.
Ngày 2/2/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 193/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Theo đó, mục tiêu từ nay đến năm 2011 sẽ cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước, làm cơ sở để đầu tư xây dựng nông thôn mới, thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
2. Nội dung phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân :
- Đảo đảm sự tăng trưởng về kinh tế, nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn :
+ Hỗ trợ phát triển nông nghiệp hiện đại, cạnh tranh để nâng cao thu nhập nông dân ;
+ Phát triển phi nông nghiệp để rút lao động ra khỏi nông nghiệp và tăng thu nhập dân cư nông thôn và tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ;
+ Hỗ trợ phát triển đô thị vừa và nhỏ, di dân ra đô thị để giảm gánh nặng cho nông thôn và tăng thu nhập dân cư nông thôn,
- Tăng phúc lợi xã hội, nâng cao dân trí và đời sống tinh thần cho cộng đồng người dân nông thôn :
+ Phát triển xây dựng hạ tầng ;
+ Phát triển dịch vụ công ;
+ Nâng cao dân trí nông thôn,
+ Tăng cuờng các chương trình xóa đói giảm nghèo, hồ trợ phúc lợi xã hội cho tâng lớp dễ bị tổn thương trong xã hội,
+ Hỗ trợ hình thành các cộng đồng dân cư chuyên nghiệp trong nông thôn về các ngành nghề sản xuất......
- Xây dựng nông thôn hiện đại, văn minh và sinh thái, mang đậm bản sắc dân tộc:
+ Bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong những điều kiện quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra nhanh ;
+ Phát triển đô thị được qui hoạch cùng phát triển nông thôn ;
+ Qui hoạch phát triển công nghiệp gắn với phát triển nông thôn, Dùng đô thị, công nghiệp hỗ trợ cho nông thôn ;
+ Bảo vệ không gian mang đậm bản sắc nông thôn
3. Mục đích của phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân :


Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1001198 link mới cập nhật, mời các bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement