Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#672146 Download Tiểu luận Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam miễn phí



Lời nói đầu .3
Mục lục .4
Chương I:Khái quát chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. .5
1)Mục tiêu,yêu cầu cổ phần hóa(CPH) Doanh nghiệp nhà nước(DNNN).5
2)Sự cần thiết chuyển sang hình thức cổ phần hóa DNNN .5
3)Đối tượng và điều kiện cổ phần hóa .6
4)Hình thức cổ phần hóa .6
5)Chi phí thực hiện cổ phần hóa .6
6)Chính sách đối với doanh nghiệp và người lao động sau CPH .7
a.Doanh nghiệp sau khi CPH được hưởng các ưu đãi.7
b.Người lao động trong doanh nghiệp CPH đựơc hưởng các chính sách ưu đãi sau .8
Chương II: Kết quả sau khi cổ phần hóa Doanh nghiệp .8
1)Luật điều chỉnh .8
2)Những kết quả đạt được và hạn chế cần khắc phục . 10
3)Nguyên nhân 11
Chương III: Thực trạng cổ phần hoán DNNN tại Việt Nam . .11
1)Thực trạng chung hiện nay 11
2)Một số DNNN điển hình 15
a/DNNN cổ phần hóa không đạt mục tiêu .15
b/Các DNNN cổ phần hóa có hiệu quả.15
c/Các dự án cổ phần hóa khác .16
d/DNNN điển hình 17
4)Mục tiêu hoàn thành CPH hơn 1500 DNNN vào năm 2010 .18
ChươngVI: Vấn đề đặt ra và biện pháp giải quyết của nhà nước 19
1)Vấn đề đặt ra hiện nay . .19
2)Biện pháp khắc phục 22
3)Chủ trương,chính sách của Nhà nước .23
4)Kết luận 25
*Tài liệu tham khào. .27


CPH cũng đã tạo nên một cơ chế quản lý mới cùng đội ngũ cán bộ quản lý thích nghi hơn với cơ chế thị trường. Những chuyển biến nói trên đã nâng cao rõ rệt hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN CPH trên tất cả các chỉ tiêu chủ yếu: về vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, số lượng lao động và thu nhập của lao động, cổ tức. Kết quả các cuộc điều tra cho thấy: vốn bình quân một DN tăng từ 24 tỷ đồng (2001) lên 63,6 tỷ đồng (2004); có tới 92,5% số DN được điều tra cho rằng có lãi, lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 149,8%, lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 182,3%, mức nộp ngân sách tăng bình quân 26,53%/DN, năng suất lao động tăng trung bình 63,9%, thu nhập bình quân tháng của lao động tăng 34,5% so với trước khi CPH, lao động tăng do mở rộng sản xuất, cổ tức cao hơn nhiều so với lãi suất ngân hàng.
Các DNNN đã cổ phần hoá, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và việc huy động vốn ngoài xã hội trong quá trình cổ phần hoá DNNN còn hạn chế do chưa khuyến khích việc bán cổ phần ra bên ngoài. Chưa có doanh nghiệp nào tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá.
Thời gian thực hiện cổ phần hoá một doanh nghiệp còn dài, làm tiến độ cổ phần hoá chậm.
Vốn nhà nước còn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn điều lệ ở nhiều doanh nghiệp không thuộc diện cần giữ cổ phần chi phối, phổ biến nhất là trong các tổng công ty nhà nước thuộc các ngành xây dựng, giao thông.
Nhiều công ty cổ phần chưa có sự đổi mới thực sự trong quản trị công ty; phương pháp quản lý, lề lối làm việc, tư duy quản lý vẫn còn như DNNN. Hạn chế này rõ nhất là ở những doanh nghiệp mà Nhà nước còn giữ cổ phần chi phối, ban lãnh đạo của doanh nghiệp đều từ DNNN trước đó chuyển sang.
Trong một số công ty cổ phần, người lao động - cổ đông phần do nhận thức chưa đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình, phần do sự hiểu biết pháp luật về công ty cổ phần còn hạn chế, nên có nơi quyền làm chủ chưa được phát huy. Ngược lại có nơi lạm dụng quy định của pháp luật gây khó khăn cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị, sự điều hành của giám đốc. Nhiều nội dung của cơ chế, chính sách quản lý công ty cổ phần như: chính sách tiền lương, tiền thưởng… vẫn còn áp dụng như DNNN.
3)Nguyên nhân
Một bộ phận cán bộ lãnh đạo, đảng viên ở các cấp, người lao động trong doanh nghiệp chưa nhận thức đúng đắn về công cuộc đổi mới, sắp xếp và cổ phần hoá DNNN. Một số khác còn mang nặng tư tưởng bao cấp, lo ngại sau cổ phần sẽ mất đặc quyền, đặc lợi.
Một số Bộ, ngành, địa phương, tổng công ty nhà nước chưa quán triệt sâu sắc và nghiêm chỉnh chấp hành Nghị quyết của Đảng, quy định của Nhà nước, thiếu chương trình, kế hoạch cụ thể, chưa tích cực, sâu sát trong chỉ đạo thực hiện đã làm ảnh hưởng tới tiến độ cổ phần hoá DNNN.
Một số khó khăn, vướng mắc trong chính sách cổ phần hoá chưa được xử lý kịp thời như: đối tượng cổ phần hoá, việc bán cổ phần ra bên ngoài, chính sách bán cổ phần ưu đãi, cách bán cổ phần, quy định về xác định giá trị doanh nghiệp; chưa có giải pháp xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính, quy trình cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty nhà nước.
Những khó khăn, vướng mắc của DNNN sau cổ phần hoá chưa được xử lý kịp thời, vẫn còn tình trạng phân biệt đối xử trong việc cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, di chuyển địa điểm sản xuất, vay vốn kinh doanh…
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DNNN TẠI VIỆT NAM
1)Thực trạng chung hiện nay:
Quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên thực tế được triển khai trên nhiều bình độ, trong đó nổi lên một xu hướng được coi là chủ lưu: đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước. Trong chương trình “đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước" thì ai cũng biết, cổ phần hóa các doanh nghiệp là một nội dung được coi là chủ yếu. Chương trình sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước được khởi động từ đầu những năm 1990 đến nay đã làm được nhiều việc; trong đó ấn tượng nhất là số lượng doanh nghiệp nhà nước từ hơn 12 nghìn năm 1992 đã giảm xuống còn gần 2.200 (9-2006); trong đó, hơn 1.500 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, 355 doanh nghiệp quốc phòng an ninh và sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, số còn lại là các nông, lâm trường quốc doanh, với tổng số vốn nhà nước gần 260 nghìn tỷ đồng. Một phần trong số này nằm trong 105 tập đoàn và tổng công ty (trong đó 7 tập đoàn, 13 tổng công ty 91; 83 tổng công ty thuộc các bộ, ngành, địa phương và 2 tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam).
Đóng góp vào mức giảm số lượng gần 10 nghìn doanh nghiệp nhà nước từ năm 1992 đến nay, hình thức cổ phần hóa chỉ chiếm 1/4 (3.060 doanh nghiệp), còn 6.740 doanh nghiệp (3/4 số doanh nghiệp) giảm đi qua các hình thức chuyển đổi, sáp nhập và một phần không đáng kể bị giải thể.
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, nhìn chung các doanh nghiệp sau cổ phần hóa đều nâng cao được hiệu quả sản xuất, kinh doanh với các mức độ khác nhau. Dựa trên báo cáo của các bộ, ngành, địa phương về kết quả hoạt động của 850 doanh nghiệp cổ phần hóa đã hoạt động trên 1 năm cho thấy, vốn điều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu bình quân tăng 23,6%, lợi nhuận thực hiện bình quân tăng 139,76%. Đặc biệt, có tới trên 90% số doanh nghiệp sau cổ phần hóa hoạt động kinh doanh có lãi, nộp ngân sách bình quân tăng 24,9%, thu nhập bình quân của người lao động tăng 12%, số lao động tăng bình quân 6,6%, cổ tức bình quân đạt 17,11%.
Báo cáo tình hình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại phiên họp thứ 43 của ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 21-9-2006) nhận định:
"Qua hơn 15 năm triển khai, chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đã đạt được những hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội nhất định, tạo sự rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của từng thành phần sở hữu, từng cổ đông; xoá bỏ cơ chế phân phối bình quân; hình thành cách phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn, giảm được sự can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước; tạo cơ chế quản lý tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm thúc đẩy doanh nghiệp năng động hơn; tạo cơ sở pháp lý và vật chất để người lao động xác lập và nâng cao vai trò làm chủ, gắn bó máu thịt với doanh nghiệp. Kết quả nổi bật của cổ phần hoá là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước được nâng lên đáng kể. Họ phải tự tìm kiếm cơ hội, đối tác kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, tiết kiệm tối đa các chi phí để tăng doanh thu. Cổ phần hoá cũng đã huy động thêm vốn của xã hội đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh, tạo cơ hội việc làm cho người lao động. Dưới góc độ phân công lao động trong x...
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:


Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Tiểu luận Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở
Vấn đề Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Tiểu luận: Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở VN
Đánh giá quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt
Thực trạng tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Tiểu luận Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước công ty cổ phần
Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Hình đại diện của thành viên
By hongnhung131290
#982516 nội dung tóm tắt của tiểu luận này rất hay.ad vui lòng cho mình xin link của tài liệu này nhé
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#982523 link mới cập nhật, mời bạn xem lại bài đầu để tải nhé
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement