Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By vothanhmai_vk
#670773

Download Đề tài Phân tích thực trạng ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam sau khi gia nhập WTO miễn phí





Theo Trung tâm Tin học & Thống kê, khối lượng gạo xuất khẩu gạo tháng 12/2007 ước đạt 60.000 tấn, kim ngạch đạt trên 29 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tăng 35% về lượng và 2,1 lần về giá trị. Khối lượng gạo xuất năm 2007 ước đạt 4,5 triệu tấn, kim ngạch 1,46 tỉ USD, so với năm 2006 giảm 3% về lượng, nhưng tăng 14,4% về giá trị. Lượng gạo xuất khẩu đảm bảo hạn mức xuất khẩu 4,5 triệu tấn của năm 2007. Khoảng cách giá gạo xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan đã thu hẹp, có thời điểm đạt mức ngang giá. Giá gạo xuất khẩu bình quân năm nay đạt khoảng 300USD/tấn, tăng 17,5% so với năm trước. Mặc dù gặp nhiều khó khăn về nguồn cung do những ảnh hưởng của thiên tai và sâu bệnh, song năm 2007 vẫn được xem là năm thắng lợi trong xuất khẩu gạo của Việt Nam nhờ giá cả tăng và nhu cầu thị trường thế giới luôn ở mức cao.



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

tự chủ trong các quyết định sản xuất và tiêu thụ nông sản. Cơ chế khoán hộ cùng với những cải cách về chế độ sử dụng ruộng đất và thuế đã tạo ra một bước nhảy vọt trong nông nghiệp. Sản xuất lúa gạo tăng mạnh bắt đầu từ đầu thập kỷ 90.
Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa phân theo vùng, giai đoạn 1990-2002
1990
2002
2002
1990-2002
% tăng hàng năm
% đóng góp tăng SL
1. Sản lượng lúa, 1000 tấn
Cả nước
19225.1
32529.5
34063.5
4.88
100.0
Đồng bằng sông Hồng
3890.8
6586.6
6685.3
4.61
100.0
Đông Bắc
1180.4
2065.0
2328.9
5.83
100.0
Tây Bắc
248.8
403.6
451.5
5.09
100.0
Bắc Trung Bộ
1642.3
2824.0
3138.9
5.55
100.0
Duyên hải Nam Trung Bộ
1347.3
1681.6
1705.4
1.98
100.0
Tây Nguyên
386.1
586.8
609.5
3.88
100.0
Đông Nam Bộ
1049.1
1679.2
1666.1
3.93
100.0
Đồng bằng sông Cửu Long
9480.3
16702.7
17477.9
5.23
100.0
2. Diện tích GT, 1000 ha
Cả nước
6042.8
7666.3
7485.4
1.80
37.3
Đồng bằng sông Hồng
1158.0
1212.6
1196.7
0.27
6.0
Đông Bắc
519.2
550.3
562.5
0.67
11.6
Tây Bắc
144.3
136.8
140.8
-0.20
-4.0
Bắc Trung Bộ
677.0
695.0
700.4
0.28
5.1
Duyên hải Nam Trung Bộ
414.6
422.5
399.5
-0.31
-15.5
Tây Nguyên
165.3
176.8
186.1
0.99
25.8
Đông Nam Bộ
384.3
526.5
485.6
1.97
50.6
Đồng bằng sông Cửu Long
2580.1
3945.8
3813.8
3.31
64.0
3. Năng suất lúa, tấn/ha
Cả nước
3.2
4.2
4.6
3.03
62.7
Đồng bằng sông Hồng
3.4
5.4
5.6
4.33
94.0
Đông Bắc
2.3
3.8
4.1
5.12
88.4
Tây Bắc
1.7
3.0
3.2
5.31
104.0
Bắc Trung Bộ
2.4
4.1
4.5
5.25
94.9
Duyên hải Nam Trung Bộ
3.2
4.0
4.3
2.30
115.5
Tây Nguyên
2.3
3.3
3.3
2.86
74.2
Đông Nam Bộ
2.7
3.2
3.4
1.92
49.4
Đồng bằng sông Cửu Long
3.7
4.2
4.6
1.86
36.0
Nguồn: Tính toán dựa theo số liệu của Tổng cục Thống Kê,1990-2002
Bên cạnh chính sách đổi mới nhằm khuyến khích phát triển sản xuất trong nước, hoạt động thương mại quốc tế đối với ngành hàng lúa gạo cũng đã được đẩy mạnh. Một trong những bước thay đổi quan trọng nhất trong chính sách thương mại đó là việc xoá bỏ hạn ngạch xuất khẩu và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xuất khẩu gạo, và cũng nhờ đó mà đã tăng nhanh được lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam. Không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà hàng năm còn xuất khẩu được 3-4 triệu tấn gạo. Trong giai đoạn 1997-2001, Việt Nam xuất khẩu trung bình hàng năm khoảng 3,8 triệu tấn, cung cấp gạo cho hơn 120 quốc gia trên thế giới, thuộc tất cả các Châu lục khác nhau, tuy nhiên chủ yếu vẫn là xuất sang Châu Á (52%), Châu Âu (20%) và Trung Đông (12,7%). 5 nước đứng đầu trong danh sách nhập khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2001 đó là: In-đô-nê-xi-a (14,8%), Phi-li-pin (12,6%), Xin-ga-po (9,9%), Irắc (9,8%) và Thuỵ sĩ (8,4%).
Bảng 2 Gạo XK của Việt Nam, bình quân hàng năm giai đoạn 1997-2001

Tấn
USD
USD/Tấn
Tổng xuất khẩu
100
3,808,655
843,051,138
221
10 nước nhập khẩu chính:
 71,3
2,717,187
623,565,919
229
Indonesia
14,8
564055
125731239
223
Philippines
12,6
478948
105547780
220
Singapore
9,9
376044
80450007
214
Irắc
9,8
373875
109189133
292
Thuỵ Sĩ
8,4
318374
70154242
220
Malaysia
5,1
193526
43769917
226
Mỹ
3,2
121908
26744283
219
Hồng Kông
2,9
110272
23985801
218
Hà Lan
2,8
108478
24839738
229
Nga
1,9
71708
13153779
183
Gạo xuất khẩu của Việt Nam (1997-2001) phân theo khu vực, %
Cơ cấu luợng XK
Cơ cấu Giá trị XK
Tổng cộng:
100,0
100,0
Châu Á
52,0
51,0
Đông-Nam-Á
46,2
45,4
Châu Âu
20,4
19,6
Đông Âu
4,4
3,8
Trung Đông
12,7
16,0
Châu Phi
8,2
6,9
Châu Mỹ
5,5
5,3
USA
3,2
3,2
Châu Đại Dương
1,1
1,1
Nguồn của Tổng cục Thống Kê, 2001
Về nhập khẩu, lượng gạo nhập khẩu chính ngạch vào thị trường Việt Nam không nhiều, chỉ khoảng 20 nghìn tấn/năm. Gạo nhập khẩu chủ yếu là gạo thơm, chất lượng cao của Thái Lan và thường được nhập vào thời điểm giáp tết. Thuế suất nhập khẩu gạo chính ngạch phụ thuộc vào các hiệp định song phương giữa Việt Nam và nước xuất khẩu, nhưng thông thường thuế suất nhập khẩu gạo là khoảng 40%. Mặc dù lượng gạo nhập khẩu theo đường chính ngạch vào Việt Nam không lớn, nhưng thường xuyên vẫn thấy một trữ lượng lớn gạo thơm của Thái Lan tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận.
Tuy nhiên ngành lúa gạo Việt Nam vẫn còn có nhiều khó khăn và thách thức lớn, đặc biệt là dưới sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng trong quá trình mở rộng hội nhập quốc tế. Tuy hiện nay năng suất lúa bình quân chung của cả nước đã khá cao đạt khoảng 4,5 tấn/ha, song giữa các vùng sinh thái khác nhau trong nước lại có sự chênh lệch đáng kể về năng suất lúa. Ở các vùng đồng bằng một số hộ nông dân trồng lúa đã đạt được năng suất rất cao, 10-12 tấn/ha, trong khi đó năng suất lúa ở các vùng trung du miền núi và các vùng đất cát duyên hải thường lại rất thấp, chỉ đạt bình quân khoảng trên 2 tấn/ha. Luợng gạo tham gia vào các kênh lưu thông chủ yếu phụ thuộc vào hai nguồn cung cấp chính đó là Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Bất kỳ một rủi ro thiên tai nào xảy ra ở hai vựa thóc lớn này đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia. Trên thực tế, các vùng sản xuất nông nghiệp nằm ngoài các châu thổ sông lớn đều không có gạo dư thừa, ngoại trừ một vài năm gần đây ở một số địa phương vùng cao nông dân được mùa do gặp điều kiện thời tiết thuận lợi, nên lượng gạo sản xuất đã vượt hơn mức tiêu dùng của địa phương. Sản xuất lúa gạo ở các vùng duyên hải và trung du miền núi chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, hay nói một cách khác là sản xuất thuần tuý mang tính tự cung tự cấp, và vẫn còn tình trạng một số hộ nông dân không đủ lương thực cho tiêu dùng gia đình từ một đến hai tháng trong năm. Thiếu việc làm để đảm bảo thu nhập ổn định và thiếu vốn để mua vật tư thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp đang là những trở ngại lớn trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam.
Các hoạt động chế biến và lưu thông lúa gạo tuy đã có những bước phát triển đáng kể song vẫn đang còn quá nhiều trở ngại cần phấn đấu vượt qua. Ngành chế biến xay xát lúa gạo hiện đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ một hệ thống chủ yếu dựa vào các cơ sở chế biến xay xát quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chỉ có một số ít các nhà máy xay xát gạo qui mô lớn phục vụ cho thị trường xuất khẩu, tiến tới một mô hình chế biến công nghiệp hiện đại hơn với nhiều nhà máy chế biến quy mô lớn. Trình độ công nghệ áp dụng trong chế biến lúa gạo của Việt Nam hiện vẫn còn lạc hậu, chất lượng gạo chế biến còn thấp, tỉ lệ hao hụt lớn và tỉ lệ gạo vỡ còn cao. Một trong những nguyên nhân chính làm chậm quá trình hiện đại hoá công nghệ của ngành chế biến lúa gạo đó là thiếu vốn đầu tư. Đối với các cơ sở chế biến gạo qui mô lớn, hệ thống cung cấp tín dụng chính thức hiện tại do thiên về ưu tiên phục vụ cho các doanh nghiệp quốc doanh nên đã phần nào đã kìm hãm khả năng cạnh tranh có hiệu quả của khu vực kinh tế tư nhân. Hơn nữa, phần lớn các hợp đồng chính phủ lại giao cho các công ty quốc doanh th
Hình đại diện của thành viên
By whiteangle911
#684732 mình đang cần những thông tin trong bài này. hi vọng bạn gửi cho mình link down. thanks you
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#684892 Link download đây
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Nhớ thank chủ thớt nhé
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement