Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Daith
#670771

Download Báo cáo Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty NetNam miễn phí





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY [email protected] 3
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của [email protected] 3
1.1.1 Quá trình hình thành: 3
1.1.2 Các mốc chính trong sự phát triển của [email protected]: 4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty [email protected] 4
1.2.1. Chức năng: 4
1.2.2. Nhiệm vụ: 5
1.2.3. Công nghệ dịch vụ chủ yếu của [email protected] 5
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty. 6
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty [email protected] 6
PHẦN II 9
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA [email protected] 9
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing: 9
2.1.1. Thực trạng thị trường dịch vụ Internet nước ta những năm gần đây. 9
2.1.2. Chính sách sản phẩm – Thị trường của Công ty. 10
2.1.3. Chính sách giá một số sản phẩm của Công ty. 15
2.1.4 Chính sách phân phối. 19
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng: 20
2.1.6. Công tác thu thập thông tin Marketing của Công ty. 20
2.1.7.Đối thủ cạnh tranh của Công ty. 21
2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của Công ty [email protected] 23
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương 25
2.2.1. Cơ cấu lao động của Công ty. 25
2.2.2. Định mức lao động. 26
2.2.3. Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động. 27
2.2.4. Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương. 28
2.2.5.Cách tính liền lương. 31
2.2.6. Nhận xét về công tác lao động, tiền lương của Công ty. 32
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định của Công ty. 32
2.3.1. Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định. 32
2.3.2. Tình hình sử dụng tài sản cố định. 34
2.3.3. Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định. 34
2.4. Phân tích chi phí và giá thành 35
2.4.1. Các loại chi phí của Công ty 35
2.4.2. Hệ thống sổ sách kế toán của Công ty 35
2.5. Phân tích tình hình tài chính của Công ty. 36
2.5.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 36
2.5.2. Phân tích bảng cân đối kế toán. 38
2.5.3. Phân tích một số tỷ số tài chính của Công ty 41
2.5.4. Nhận xét về tình hình tài chính của Công ty [email protected] 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ân tích hạ tầng sẵn có của công ty và chiến lược chung mà công ty đề ra cho bộ phận ADSL: Hướng tới khách hàng mục tiêu là các văn phòng vừa và nhỏ trên địa bàn TP.Hà Nội.
      Trên thực tế thì chính sách giá mà [email protected] đưa ra cũng tương đối sát với đối thủ cạnh tranh, thậm chí một số mặt hàng có mức giá thấp hơn cả các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đây chính là một trong những lợi thế cạnh tranh hữu hiệu mà công ty đang duy trì và phát huy.
Bảng giá một số loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của [email protected]:
Internet trả sau: là dịch vụ kết nối Internet qua đường dây điện thoại. Khách hàng có thể truy cập các trang Web trong và ngoài nước.
Bảng 2.2:Bảng giá dịch vụ Internet trả sau [email protected] Daily
Thời gian
0h - 2h
2h - 7h
7h - 17h
17h - 21h
21h - 24h
Giá (đồng/phút)
70
MIỄN PHÍ
150
100
140
Nguồn: Phòng Kinh Doanh và Hỗ trợ khách hàng.
Internet Card là một hình thức sử dụng Internet nhưng trả tiền trước bằng cách mua một tài khoản đã có sẵn trên Card. Mỗi Card được quản lý bằng 1 Username và Password, thông tin này dùng để truy cập vào Internet. Mỗi Card có một mệnh giá riêng tương ứng với khoảng thời gian truy cập vào Internet. Thời gian truy cập Internet sẽ được tính bằng giây.
Mệnh giá các loại Card:
1. Thẻ MONTHLY CARD: Mệnh giá 70.000VND.
2. Thẻ @CARD: Mệnh giá 100.000VND - 200.000VND - 300.000VND - 500.000VND.
3. Thẻ NetNamDaily: Mệnh giá 50.000VND - 100.000VND.
ADSL – Asymmetric Digital Subscriber Line (Đường thuê bao kỹ thuật số không đối xứng) là một công nghệ cung cấp kết nối đến tất cả các thuê bao qua đường cáp điện thoại với tốc độ cao, cho phép người sử dụng kết nối Internet 24/24 mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại hay fax.
Bảng 2.3: Giá dịch vụ ADSL băng thông rộng
                      ĐVT: VNĐ
Mô tả
Mega-Alpha
MegaChip
MegaHome
MegaInfo
MegaOffice
MegaBiz
Megapro
CHI PHÍ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ VÀ CƯỚC PHÍ HÀNG THÁNG
1. Phí khởi tạo dịch vụ
Miễn Phí
2. Thuê dịch vụ trọn gói tháng
250.000
400.000
590.000
990.000
2.990.000
5.990.000
9.990.000
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Email Plus là một giải pháp tối ưu và thích hợp cho các Công ty cần cung cấp dịch vụ thư điện tử riêng cho mỗi nhân viên nhưng hiện tại Công ty chưa có mạng cục bộ.
Bảng 2.4: Giá phí đăng ký, thiết lập và duy trì dịch vụ Email Plus.
TT
Danh mục
ĐVT
Đơn giá
1
Phí đăng ký, thiết lập dịch vụ
Miễn Phí
Phí cài đặt dịch vụ
(VNĐ/lần)
100.000
2
Phí hàng tháng.
(VNĐ/tháng)
160.000
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Tên miền - Domain name: là địa chỉ website trên Internet, nó thường được đặt kèm với tên và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước, không thể có 2 chủ thể cùng có một tên miền.
Bảng 2.4. Phí đăng ký tên miền Domain-name
STT
Tên phí, lệ phí
Đơn vị tính
Đơn giá (VNĐ)
1. Lệ phí cấp tên miền:
-
Tên miền cấp 2
Lần
450.000
-
Tên miền cấp 3
Lần
450.000
-
Một tên miền tiếng Việt đăng ký kèm theo một tên miền cấp 2 hay một tên miền cấp 3
Lần
Miễn phí
-
Tên miền tiếng Việt đăng ký thêm
Lần
Miễn phí
2. Lệ phí thay đổi tham số kỹ thuật tên miền
-
Phí thay đổi tham số kỹ thuật
Lần
180.000
3. Phí duy trì tên miền:
-
Tên miền cấp 2
Năm
600.000
-
Tên miền cấp 3
Năm
480.000
-
Tên miền tiếng Việt đăng ký thêm
Năm
160.000
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Quảng cáo trên Internet: là hình thức đặt logo, banner, ... lên những Website có số lượng người truy cập nhiều nhất, mục đích giới thiệu cho mọi người biết về Công ty hay Doanh nghiệp mình.
Bảng 2.5. Phí quảng cáo trên Internet
STT
KHOẢN MỤC
ĐƠN GIÁ
GHI CHÚ
I.Thiết kế
1.
Thiết kế Baron (Banner) quảng cáo
200.000
- Miễn phí cho khách hàng sử dụng đồng thời dịch vụ quảng cáo và thiết kế Web của [email protected]
2.
Thiết kế Logo quảng cáo
100.000
II. Quảng cáo trên [email protected] WEBSITE
1.
Logo quảng cáo   (115 x 41 pixel )
1.700.000
- Hiển thị trên tất cả Website của [email protected]
2.
Logo quảng cáo   (250 x 78 pixel )
2700.000
- Hiển thị trên hay
3.
Banner quảng cáo   (540 x 63 pixel)
2.000.000
- Hiển thị trên tất cả Website của [email protected]
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Văn phòng ảo này khác với văn phòng thật của doanh nghiệp là nó hoạt động 24/7 (24h/ngày, 7 ngày/tuần), khách viếng thăm văn phòng này có thể ở trong hay ngoài nước.
 Bảng 2.6. Giá thiết kế Website
STT
Các gói Thiết kế Website
Đơn giá   (VNĐ)
Ghi chú
1
Gói Web tĩnh
2.900.000
1 ngôn ngữ.
2
Gói cập nhật thông tin
5.900.000
1 ngôn ngữ
3
Gói giới thiệu sản phẩm
6.500.000
1 ngôn ngữ
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
2.1.4 Chính sách phân phối.
      Đối với việc phân phối các sản phẩm dịch vụ của công ty chủ yếu được phân phối theo hai dạng chính là phân phối qua khâu trung gian (gián tiếp) và phân phối trực tiếp tùy loại sản phẩm được phân chia theo giá trị thành hai nhóm chính là các loại thẻ Phone và thẻ Net có giá trị thấp và các loại hình dịch vụ khác có giá trị lớn hơn.
Phân phối thẻ:
       Công ty sử dụng chủ yếu là các đại lý phân phối từ tổng đại lý đến các đại lý con: tổng đại lý bao gồm các công ty lớn như Tứ Hải, Sơn Điền ở Hà Nội và Tân Kim Khánh ở thành phố Hồ Chí Minh. Đối với các đại lý con công ty có khoảng 120-150 ở Hà Nội và khoảng hơn 200 ở thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó các cộng tác viên là lực lượng bán lẻ quan trọng trong kênh phân phối của công ty.
Phân phối các dịch vụ khác:
    Chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp kết hợp với hình thức bán hàng trực tiếp cá nhân để thuyết phục với khách hàng.  
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng:
[email protected] sử dụng hầu như tất cả các công cụ xúc tiến thương mại trong quá trình kinh doanh của mình, trong năm 2005 chi phí dành cho xúc tiến thương mại  là khoảng 640 triệu chiếm 5,42% so với tổng doanh thu cùng năm. Đây là mức phần trăm không cao so với nhiều công ty khác, trong năm 2006 công ty đã tăng mức chi phí dành cho xúc tiến thương mại lên  6% doanh thu tức là khoảng 1,5 tỷ đồng.
Các hình thức xúc tiến bán hàng mà công ty đã thực hiện:
Quảng cáo: Trên báo và tạp chí như Thể thao, Văn Hoá, Hà Nội mới, Tiền Phong, Bóng Đá, Thời Báo Kinh Tế, Sinh Viên, Thanh Niên, An Ninh thủ đô, Lao động, Hoa Học Trò..., gửi thư quảng cáo, các tờ rơi, biển hiệu quảng cáo...
Khuyến mại: Đây là công cụ được công ty sử đụng nhiều với hầu hết các mặt hàng của mình như khuyến mại phí lắp đặt, quà tặng, chiết và giảm giá.
Tuyên truyền: Ấn phẩm, diễn văn, quan hệ công chúng...
Bán hàng cá nhân: Đây là hình thức được sử dụng nhiều nhất đối với các dịch vụ có giá trị lớn ở công ty.
Marketing trực tiếp: Công ty thường xuyên sử dụng các hình thức marketing bằng thư qua điện thoại và qua internet tới các khách hàng lớn cần có sự chăm sóc thường xuyên của công ty.
2.1.6. Công tác thu thập thông tin Marketing của Công ty.
      Về bản thân Doanh Nghiệp: Công ty sử dụng hình thức phát quà cho khách hàng đã s

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement