Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nhocsisi789
#670756

Download Đề tài Thực trạng hoạt động thị trường mở ở Việt Nam hiện nay miễn phí





Mục lục
Phần 1. Lý thuyết chung vềthị trường mở
1. Khái niệm chung vềthị trường mở
2. Hàng hoá và chủthểtham gia NVTTM
2.1. Hàng hoá
2.1.1 Phạm vi hàng hoá được giao dị ch trên thị trường mở.
2.1.2. Một sốhàng hoá được giao dị ch trên TTM ởViệtNam.
2.2. Chủthểtham gia NVTM
2.2.1. Phạm vi thành viên tham gia NVTM
2.2.2. Điều kiện tham gia TTM ởViệt Nam
3. Nội dung hoạt động TTM
3.1. cách mua bán trên thị trường mở
3.1.1. cách mua bán hẳn
3.1.2 cách mua bán lại
3.2. Phươngthức đấu thầu trên TTM
3.2.1. cách đấu thầu khối lượng
3.2.2. cách đấu thầu lãi suất
4. Cơ chếtác động tới lượng tiền cung ứng của NVTTM
4.1. Khái niệm cơ sốti ền tệvà lượng tiên cung ứng
4.2. Cơ chếtác động của NVTTM
5. Ưu điểm của NVTTM so với các công cụkhác
5.1.Ưu điểm nổi bật của NVTTM
5.2.Hạn chếcủa công cụchiết khấu và tái chiết khấu
5.2.1. Cơ chếhoạt động
5.2.2. Hạn chế
5.3. Dựtrữbắt buộc
5.3.1. Cơ chếhoạt động
5.3.2. Hạn ch6. Thực trạng hoạt động của một sốnước trên thế giới.
Phần 2. Thực trạng hoạt động TTM ởViệt Nam hiện nay
1. Sựcần thiết ra đời hoạt động TTM ởViệt Nam
2. Thực trạng hoạt động TTM ởViệt Nam
2.1. Thuận lợi
2.2. Khó khăn
Phần 3: Định hướng và giải pháp phát tri ển NVTTM ởViệt Nam
1. Các định hướng cơbản
2. Giải pháp
2.2. Đa dạng hoá hàng hoá trên TTM



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

tăng dự trữ tạm thời NHTW tham gia trực
tiếp vào việc ký hợp đồng mua lại chứng khoán của nhà môi giới, tức là NHTW mua chứng
khoán của nhà môi giới; còn nhà môi giới đồng ý mua lại chứng khoán đó vào một ngày
nhất định với một mức giá nhất định. Vì dự trữ bổ sung này sẽ dừng lại một cách tự động
khi hợp đồng mua lại đến hạn nên nghiệp vụ này chỉ là cách bơm thêm dự trữ vào hệ thống
tiền gửi tạm thời mà thôi. Thời gian thực hiện hợp đồng mua lại thường là 7 ngày.
+ Bán- mua đảo ngược: khi cần giảm khối lượng tiền tệ NHTW thực hiện giao
dịch theo hình thức bán- mua đảo ngược với các nhà môi giới, bằng một hợp đồng bán
ngay chứng khoán cho nhà môi giới và một hợp đồng đảo ngược để mua lại tiếp theo các
chứng khoán từ nhà môi giới đó. Thời hạn thực hiện hợp đồng thường là 7 ngày.
3.2.cách đấu thầu trên thị trường mở
Các hình thức mua bán trên thị trường mở là mua bán hẳn và mua bán có thời hạn
đều được thực hiện trên phòng giao dịch thông qua cách đấu thầu. Có hai phương
thức mà NHTW áp dụng để đấu thầu là đấu thầu lãi suất và đấu thầu khối lượng .
3.2.1 cách đấu thầu khối lượng
Là việc xác định khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ
TTM trên cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá
mua hay bán và lãi suất do NHTW thông báo cụ thể như sau :
- NHTW thông báo cho các TCTD mức lãi suất và khối lượng các loại giấy tờ có giá cần
mua hay cần bán (NHTW có thể không thông báo khối lượng cần mua hay cần bán).
- Các đơn vị thành viên tham gia dự thầu khối lượng các loại giấy tờ cần mua hay cần
bán theo mức lãi suất do NHTW công bố
Sau khi mở thầu, NHTW xác định khối lượng trúng thầu của các đơn vị tham gia dự
thầu theo nguyên tắc sau :
+ Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD bằng hay thấp hơn khối lượng NHTW
cần mua hay cần bán thì khối lượng trúng thầu của đơn vị chính là khồi lượng dự thầu.
+ Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD lớn hơn khối lượng NHTW cần mua
hay cần bán thì khối lượng trúng thầu của các TCTD sẽ được phân bổ theo tỷ lệ thuận với
khối lượng dự thầu của các TCTD.
3.2.2.cách đấu thầu lãi suất
Là việc xác định lãi suất trúng thầu của các TCTD tham gia NVTTM trên cơ sở khối
lượng dự thầu của các TCTD, khối lượng giấy tờ có giá mà NHTW cần mua hay cần bán.
- NHTW có thể công bố hay không công bố khối lượng giấy tờ có giá cần mua hay cần
bán.
- Các đơn vị thành viên dự thầu theo mức lãi suất và khối lượng giấy tờ có giá cần mua
hay cần bán ứng với mức lãi suất đó. Lãi suất dự thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm và
được làm tròn đến hai con số sau dấu phẩy. Lãi suất sẽ được sắp xếp theo thứ tự lãi suất dự
thầu giảm dần, nếu NHTW là người mua và ngược lại lãi suất sẽ được sắp xếp theo thứ tự
tăng dần nếu NHTW là người bán.
- Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp NHTW bán) và lãi suất dự
thầu thấp nhất (trường hợp NHTW mua) mà tại đó đạt được khối lượng giấy tờ có giá
NHTW cần mua hay cần bán.
Có hai cách xét thầu theo lãi suất là xét thầu theo lãi suất thống nhất hay
theo lãi suất riêng lẻ:
+ Lãi suất thống nhất : là toàn bộ khối lượng trúng thầu được tính theo một mức lãi
suất trúng thầu để tính số tiền phải thanh toán.
+ Lãi suất riêng lẻ : khối lượng trúng thầu được tính tương ứng với từng mức lãi
suất dự thầu được công bố trúng thầu để tính số tiền thanh toán.
Khối lượng trúng thầu được tính theo nguyên tắc :
+ Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD nhỏ hơn hay bằng khối lượng mà
NHTW cần mua hay cần bán thì khôí lượng dự thầu chính là khối lượng trúng thầu.
+ Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD lớn hơn khối lượng mà NHTW cần mua
hay cần bán thì khôí lượng trúng thầu của các TCTD được tính tỷ lệ thuận với khối lượng
dự thầu của các TCTD đó.
4. Cơ chế tác động tới lượng tiền cung ứng của NVTTM
4.1. Khái niệm cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng
Nghiệp vụ TTM được coi là công cụ chính sách tiền tệ quan trọng nhất, có hiệu quả
nhất vì nghiệp vụ này là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với những thay đổi trong cơ
số tiền tệ và là nguồn chính gây nên những biến động trong lượng tiền cung ứng. Việc
NHTW mua trên TTM làm tăng cơ số tiền tệ và do đó làm tăng lượng tiền cung ứng, còn
việc bán trên TTM thì thu hẹp cơ số tiền tệ và làm giảm lượng tiền cung ứng. Vậy để hiểu
rõ cơ chế tác động tới lượng tiền cung ứng của NVTTM chúng ta cần lắm chắc các khái
niệm về cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng :
- Cơ số tiền tệ ( hay lượng tiền cơ bản (MB-Money Base) bao gồm lượng tiền trong
lưu thông (C) cộng với lượng tiền dự trữ trong hệ thống các ngân hàng (R ) (bao gồm cả
tiền dự trữ bắt buộc mà các NHTM gửi tại NHTW (RR) và dự trữ vượt quá nằm trong két
của các NHTM(ER)
MB= C +R (1)
R = RR + ER (2)
- Lượng tiền cung ứng( hay mức cung tiền (MS) là tổng số tiền có khả năng thanh
toán. Nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản tiền gửi không kì hạn tại các
NHTM(D).
Như vậy, mức cung tiền lớn hơn nhiều so với lượng tiền cơ bản bởi do hoạt động “tạo ra
tiền” của các NHTM.
MS = C + D = ( 1+ C/D) D (4)
Để đảm bảo khả năng thanh toán, tránh sự sụp đổ, phá sản của các ngân hàng,
NHTW quy định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định (rr). Đó là số tiền bắt buộc mà mỗi
NHTW phải gửi ở NHTW trên tổng số tiền gửi của NHTM
RR = rr * D (3)
Từ (1),(2)và (3) suy ra: MB = rr* D + ER + C
MB = D (rr + ER/D +C/D ) (5)
Từ (4) và (5) suy ra : MS = )1(
D
C
 .
D
C
D
ERrr 
1 . MB
Số nhân tiền tệ :Mm
Như vậy lượng tiền cung ứng ở trên chỉ gồm tiền mặt và tiền gửi không kì hạn (M1).
Ở các quốc gia phát triển người ta còn có thêm một số thành phần khác vào lượng tiền
cung ứng.
Ta có thể biểu diễn MB và MS theo mô hình sau:
4.2. Cơ chế tác động của NVTTM
NVTTM tác động lên cung tiền và lãi suất trên thị trường bằng việc mua bán các giấy
tờ có giá trên TTM.
- Khi NHTW thay mặt chính phủ đưa chứng khoán ra thị trường thứ nhất để phát
hành, nhân dân và các tổ chức đem tiền mặt đến mua nck. Đó là nghiệp vụ bán trên TTM
của NHTW. Như vậy với nghiệp vụ này NHTW đã hút bớt một lượng tiền ra khỏi lưu
thông hay làm cho dự trữ của các TCTD giảm làm giảm khối lượng cho vay tín dụng của
các TCTD; qua đó ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ, số nhân tiền tệ làm lượng tiền cung ứng MS
giảm và lãi suất trên thị trường tăng
- Dĩ nhiên không phải đợi đến khi chính phủ nhờ phát hành, bản thân NHTW cũng
có chứng khoán riêng của nó do tích luỹ hay do các đơn vị khắc thế chấp . Khi cần thu hẹp
lượng tiền mặt ngoài lơu thông NHTW vẫn trực tiếp thực hiện nghiệp vụ bán như một hoạt
động bình thường.
Ngược lại với nghiệp v
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement