Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Marco
#668745

Download Đề tài Kiểm định các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lạm phát và cán cân thương mại miễn phí





MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU . 1
CHưƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . 1
1.1. KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI . 4
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HưỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG NGẮN,
TRUNG VÀ DÀI HẠN . 4
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn . 4
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến tỷ giá trong trung và dài hạn . 6
1.2.2.1 Lạm phát và lãi suất . 6
1.2.2.2 Tác động của xu hướng tài khoản vãng lai: . 7
1.2.2.3 Can thiệp của Ngân hàng Trung Ương: . 9
1.2.2.5 Ảnh hưởng của tỷ giá thị trường tự do: . 10
1.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ. 11
1.3.1 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lạm phát . 11
1.3.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại . 12
1.4 CÁC LÝ THUYẾT KINH ĐIỂN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ . 14
1.4.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP) . 14
1.4.2 Lý thuyết ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity). . 15
1.4.3 Hiệu ứng Fisher quốc tế: . 15
1.4.4 Phương pháp tiền tệ. 16
1.4.4.1 Mô hình Mundell- Flemming: . 16
1.4.4.2 Mô hình giá linh hoạt: . 19
1.4.4.3 Mô hình giá cứng Dornbusch: . 20
1.4.5 Phương pháp cân bằng danh mục(PBM): . 20
KẾT LUẬN CHưƠNG 1 . 21
CHưƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ẢNH HưỞNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT VÀ
CÁN CÂN THưƠNG MẠI. 23
2.1 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH VĨ MÔ VIỆT NAM 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2011 23
2.2 KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGẮN HẠN ĐẾN TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI . 26
2.3 KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG TRUNG VÀ DÀI HẠN . 32
2.3.1 Kiểm định tác động của lạm phát, lãi suất, thu nhập đến tỷ giá bằng mô hình VECM . 32
2.3.1.1 Phương pháp: . 32
2.3.1.2 Dữ liệu và mô tả . 33
2.3.1.3 Mô hình kiểm định . 33
2.3.1.4 Kết luận từ mô hình . 35
2.3.2. Kiểm định sự can thiệp của NHNN vào tỷ giá. 35
2.3.2.1 Phương pháp . 36
2.3.2.2 Dữ liệu và mô tả . 37
2.3.2.3 Kết quả ước lượng: . 37
2.3.2.4 Kết luận từ mô hình: . 39
2.3.3 Mối quan hệ tác động giữa tỷ giá thị trường chợ đen và tỷ giá chính thức. . 39
2.3.3.1 Phương pháp . 39
2.3.3.2 Dữ liệu và mô tả . 40
2.3.3.3 Mô hình kiểm định . 40
2.3.3.4 Kết luận từ mô hình: . 42
2.3.4 Kiểm định mối quan hệ tác động của tài khoản vãng lai đến tỷ giá . 43
2.3.4.1 Phương pháp: . 43
2.3.4.2 Dữ liệu và mô tả . 43
2.3.4.3 Kết quả ước lượng mô hình . 43
2.3.4.4 Kết luận từ mô hình: . 44
2.4. ĐO LưỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ. . 45
2.4.1 Ý tưởng mô hình. 45
2.4.2 Phương pháp và xử lý số liệu . 45
2.4.3 Kết quả . 47
2.4.3 Kết luận . 48
2.5. TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ . 49
2.5.1 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát . 49
2.5.1.1 Phương pháp: . 49
2.5.1.2. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu: . 50
2.5.1.3 Xác định mối quan hệ trong dài hạn. . 51
2.5.1.4 Mô hình xem xét mối quan hệ tác động của tỷ giá lên lạm phát . 52
2.5.1.5 Kết luận từ mô hình: . 54
2.5.2 Tác động của tỷ giá hối đoái lên xuất nhập khẩu. . 55
2.5.2.1 Phương pháp . 55
2.5.2.2. Dữ liệu và mô tả: . 55
2.5.2.3. Kiểm định. . 56
KẾT LUẬN CHưƠNG 2 . 57
CHưƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
HưỚNG ĐẾN CÁC MỤC TIÊU NGẮN VÀ TRUNG HẠN . 59
3.1 KHUYẾN NGHỊ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ THEO MỤC TIÊU . 59
3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn . 59
3.1.2 Mục tiêu trung và dài hạn . 60
3.1.2.1 Lựa chọn chế độ tỷ giá . 60
3.1.2.2 Cơ chế hai tỷ giá . 63
3.2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VỚI MỤC TIÊU NGẮN HẠN: ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ
VÀ CHỐNG LẠM PHÁT . 63
3.3 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VỚI MỤC TIÊU TRUNG VÀ DÀI HẠN . 70
3.3.1 Nâng cao tính độc lập của Ngân hàng trung ương . 71
3.3.2 Hiện đại hóa thị trường ngoại hối . 73
3.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ . 76
KẾT LUẬN CHưƠNG 3 . 79
KẾT LUẬN . 80



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

trạng thâm hụt ngân sách vẫn còn và khó suy giảm trong tương lai gần do nhu
cầu chi ngân sách để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế và an sinh xã hội
ngày một tăng. Hệ thống ngân hàng nhìn chung là chưa đủ mạnh, minh chứng là
việc hệ thống ngân hàng Việt Nam tỏ ra vô cùng khốn đốn khi thông tư 13/TT-
NHNN ban hành vào năm 2010. Rồi sau đó liên tục ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm
hàng đầu thế giới là Moody, Fitch, S&P hạ bậc tín nhiệm của các ngân hàng hàng
đầu Việt Nam là Vietcombank và ACB đã làm dấy lên những lo ngại cho hệ thống
ngân hàng Việt Nam. Thêm vào đó, như mô hình kiểm định ở chương 2 chúng tui
đã chỉ ra rằng: nguồn dự trữ ngoại – một công cụ can thiệp vào tỷ giá – mặc dù có
tác động nhưng mức độ tác động rất thấp do lượng dự trữ còn thấp. Khi mà cán cân
thương mại vẫn ở trong tình trạng nhập siêu như nước ta hiện nay thì mức dự trữ
ngoại tệ khó có thể cải thiện rõ rệt được trong một sớm một chiều. Một câu hỏi đặt
ra là liệu vấn đề trên có được giải quyết khi cố định nội tệ với một ngoại tệ mạnh
như đồng đô la Mỹ (USD) hay không? Quan điểm này được củng cố khi việc triển
khai các giải pháp điều tiết kinh tế thiếu tính đồng bộ, cộng với hệ thống thông tin -
dự báo lạc hậu, thiếu khoa học đã hạn chế phạm vi tác động của chính sách kinh tế
Trang 62
vĩ mô đến tỷ giá. Chính những yếu điểm trong tài chính dự báo trước sự xuất hiện
những cơn sốc có nguồn gốc từ thị trường tiền tệ như vậy nên đã đưa ra yêu cầu duy
trì một chế độ tỷ giá cố định nhằm đối phó lại. Tuy nhiên, chế độ tỷ giá cố định
không hỗ trợ cho một nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào xuất khẩu như Việt Nam.
Không những vậy, như trong chương 2 phần kiểm định về sự can thiệp của Chính
Phủ vào tỷ giá và hình bên dưới đã chỉ rõ, việc NHNN Việt Nam đã duy trì việc
kiểm soát tỷ giá trong thời gian quá dài đã dẫn đến sự chênh lệch trong giá trị thực
và giá trị danh nghĩa của VND. Vì vậy, nếu tiếp tục duy trì một chế độ tỷ giá cố
định là một sự lựa chọn trái với quy luật.
Hình 3. 1: So sánh REER và NEER
Nguồn: Tính toán của người viết
Tóm lại, thực trạng tài chính nước nhà vừa đòi hỏi một chế độ tỷ giá thả nổi, nhưng
lại chưa thể đáp ứng ngay được những yêu cầu của nó và vẫn ủng hộ một chế độ tỷ
giá cố định. Vì vậy, một chế độ tỷ giá bán thả nổi sẽ là sự lựa chọn hợp lý trong
trung hạn và làm bước đệm để tiến tới thả nổi hoàn toàn khi “cơ thể” nền kinh tế
phát triển một cách đồng bộ trong dài hạn. Bên cạnh đó, cũng sẽ rất hữu ích nếu tồn
tại song song các công cụ hành chính với mục đích can thiệp kịp thời đến những
dao động của tỷ giá94, phục vụ cho các mục tiêu kinh tế lớn ở từng thời kỳ. Việc phá
giá nội tệ một cách thận trọng sẽ đưa giá trị đồng Việt Nam trở về mức hợp lý hơn
so với các đồng tiền khác trong khu vực, từ đó tăng sức cạnh tranh cho hàng xuất
khẩu.
94
Như đã đề cập trong phần đo lường mức độ ảnh hưởng của các công cụ điều hành tỷ giá
50%
60%
70%
80%
90%
100%
110%
120%
130%
140%
150%
1995199619971998199920002001200220032004200520062007200820092010
REER
Trang 63
3.1.2.2 Cơ chế hai tỷ giá
Một vấn đề cần bàn đến đó là cơ chế hai tỷ giá, trong khi đó xu hướng tỷ giá thế
giới đang hướng về cơ chế một tỷ giá. Chúng tui nghiên cứu ở Trung Quốc đã hợp
nhất cơ chế hai tỷ giá vào năm 1994, muốn làm điều này Trung Quốc đã xây dựng
hệ thống bán đấu giá và thị trường ngoại hối phát triển mạnh giao dịch phái sinh cụ
thể là swap. Đồng thời các nhà làm chính sách phải phân tích dựa vào mô hình toán
học để xem xét thời gian tác động của việc hợp nhất tỷ giá và các rủi ro đầu cơ tiền
tệ95. Tuy nhiên, như kiểm định ở chương hai cho thấy, ở Việt Nam, việc điều hành
chính sách tỷ giá không phụ thuộc nhiều vào thị trường tự do, và tiến hành thả nổi
dần thì sẽ tự nhiên thống nhất được hai tỷ giá. Hơn nữa, so sánh giữa lợi ích đạt
được và rủi ro phải chịu khi tiến hành hợp nhất Việt Nam thì có lẽ việc hợp nhất
không phải là giải pháp hay nhất vì khả năng quản lý được rủi ro đầu cơ cần kinh
nghiệm và nhiều yếu tố khác nữa mà Việt Nam thì chưa thật mạnh ở điểm này.
3.2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VỚI MỤC TIÊU NGẮN HẠN: ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ
VÀ CHỐNG LẠM PHÁT
Trên lí thuyết, giữ ổn định tỷ giá có thể giúp tăng cường lòng tin vào đồng nội tệ,
buộc Chính phủ phải kiểm soát thâm hụt ngân sách và tốc độ tăng tín dụng và thông
qua đó tăng cường mức độ tin cậy vào chính sách của Chính phủ. Khi những yếu tố
này được kiểm soát, lạm phát cũng sẽ giảm đi và dần ổn định. Đặc biệt, trong một
nền kinh tế có mức độ “đôla hóa” cao như Việt Nam, khi nguy cơ lạm phát quay trở
lại và niềm tin vào VND giảm sút, người dân sẽ quay lưng lại với đồng nội tệ và
chuyển sang dự trữ vàng và USD để tiết kiệm và phòng thân. Do đó việc quản lí tỷ
giá có ảnh hưởng tới việc kiểm soát lạm phát vì tỷ giá không chỉ ảnh hưởng tới
hàng hóa xuất nhập khẩu mà còn tới các hàng hóa nội địa nếu giá của chúng thường
được tính bằng USD. Điều này cũng được minh chứng trong thực nghiệm mà mô
hình mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá chúng tui đã xây dựng trong chương 2.
Chúng ta cùng xem lại phản ứng của lạm phát đối với một cú sốc thay đổi trong tỷ
giá qua hình bên dưới:
95
Jian Xu, “Dual exchange rate regime with fraudulent leakage and its unification: The case of China”,
10/2002.
Trang 64
Hình 3. 2: Phản ứng của các biến đối với cú sốc tỷ giá
Nguồn: Tính toán của người viết
Theo hình trên, chúng ta có thể thấy một sự tăng lên trong tỷ giá sẽ khiến cho lạm
phát tăng theo. Đây là những nguyên nhân góp phần khiến NHNN ngần ngại trong
việc tăng tỉ giá theo cung cầu thị trường trong nhiều năm qua.
Biểu đồ dưới đây sẽ cho chúng ta thấy về hiệu quả của điều hành chính sách tỷ giá
đến lạm phát từ năm 1990 đến năm 2010. Qua đó chúng ta thấy rằng, sau khi chứng
kiến mức lạm phát phi mã và tác động tai hại của nó đến nền kinh tế, nước ta đã
thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ tỷ giá và giữ ở mức tương đối ổn định. Điều đó đã
làm cho lạm phát hạ nhiệt từ năm 1992 – 1997. Nó cho thấy mức độ hiệu quả của
việc giữ chế độ tỷ giá cố định trong giai đoạn này. Tuy nhiên, hiệu quả này không
được lặp lại ở các giai đoạn sau đó. Thời kỳ khủng hoảng và hậu khủng hoảng ở
châu Á (1997-2003) gắn liền với việc mất giá danh nghĩa của tiền đồng nhưng giai
đoạn lạm phát cao (khoảng 10%) lại không kéo dài và thậm chí thời kỳ này đã kết
thúc bằng giai đoạn giảm phát (2001). Việc thực hiện chính sách neo tỷ giá cũng
không phát huy được hiệu quả trong giai đoạn từ 2004 cho đến nay khi lạm phát
vẫn là một vấn đề nhức nhối mà đỉnh điểm là năm 2008 với mức lạm phát vượt trên
Trang 65
20%. Và thời điểm hiện tại, khi đã bước qua quý II năm 2011 thì “bóng ma” lạm ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement