Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Forbes
#668626

Download Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Xây dựng công trình 545 miễn phí


Trang phụ bìa 01
Lời cam đoan 02
Mục lục 03
Mở đầu 08
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đấu thầu xây dựng và cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của các doanh nghiệp 11
1.1 Những vấn đề cơ bản về đấu thầu 11
1.1.1 Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây dựng 11
1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu 11
1.1.1.2 Khái niệm đấu thầu xây dựng 11
1.1.1.3 Các khái niệm liên quan trong đấu thầu 11
1.1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong công tác đấu thầu xây dựng 12
1.1.2 Các hình thức đấu thầu 14
1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi 14
1.1.2.2 Đấu thầu hạn chế 15
1.1.2.3 Chỉ định thầu 15
1.1.3 Các cách đấu thầu 16
1.1.3.1 Đấu thầu một túi hồ sơ 16
1.1.3.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ 16
1.1.3.3 Đấu thầu hai giai đoạn 17
1.1.4 Vai trò của đấu thầu 17
1.1.4.1 Đối với chủ đầu tư 17
1.1.4.2 Đối với các nhà thầu 18
1.1.4.3 Đối với Nhà nước 18
1.2 Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 18
1.2.1 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 18
1.2.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 20
1.3 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 20
1.3.1 Cạnh tranh bằng giá dự thầu 21
1.3.2 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình 22
1.3.3 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp 23
1.4.1 Các nhân tố bên trong 23
1.4.1.1 Nguồn lực tài chính 24
1.4.1.2 Máy móc thiết bị, công nghệ thi công 25
1.4.1.3 Nguồn nhân lực 26
1.4.1.4 Tổ chức quản lý và công tác đào tạo, đào tạo lại 27
1.4.1.5 Hoạt động Marketing 28
1.4.1.6 Khả năng liên danh 29
1.4.1.7 Trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu 30
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 31
1.4.2.1 Môi trường pháp lý 31
1.4.2.2 Chủ đầu tư 32
1.4.2.3 Cơ quan tư vấn 33
1.4.2.4 Các đối thủ cạnh tranh 34
1.4.2.5 Các nhà cung cấp vật tư 35
1.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 35
1.5.1 Kết quả đấu thầu qua các năm của doanh nghiệp 35
1.5.2 Lợi nhuận đạt được 36
1.5.3 Chất lượng sản phẩm 36
1.5.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 37
1.5.5 Kinh nghiệm và năng lực thi công 38
1.5.6 Năng lực tài chính 38
1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 40
Kết luận chương 1 41
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trongđấu thầu xây dựng của Công ty Xây dựng công trình 545 42
2.1 Giới thiệu về Công ty Xây dựng công trình 545 42
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty xây dựng công trình 545 43
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua (2001-2004) 45
2.1.5 Tình hình đấu thầu 46
2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty Xây dựng công trình 545 48
2.2.1 Về kinh nghiệm, năng lực thi công 48
2.2.2 Về chất lượng, kỹ thuật - công nghệ xây dựng công trình 49
2.2.3 Về tiến độ thi công 50
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty Xây dựng công trình 545 50
2.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong 51
2.3.1.1 Tài chính 51
2.3.1.2 Máy móc, thiết bị và công nghệ thi công 60
2.3.1.3 Nguồn nhân lực 63
2.3.1.4 Tổ chức quản lý doanh nghiệp 65
2.3.1.5 Thị phần, sản phẩm của doanh nghiệp 66
2.3.1.6 Khả năng liên kết, liên danh 68
2.3.1.7 Chiến lược Marketing 68
2.3.1.8 Công tác tổ chức đấu thầu 69
2.3.1.9 Phân tích một số gói thầu cụ thể mà công ty đã tham gia 69
2.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 75
2.3.2.1 Cơ chế, chính sách 75
2.3.2.2 Chủ đầu tư 76
2.3.2.3 Cơ quan tư vấn 77
2.3.2.4 Các đối thủ cạnh tranh 78
2.3.2.5 Các nhà cung cấp 79
Kết luận chương 2 81
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Xây dựng công trình 545 trong thời gian tới 82
3.1 Các cơ sở dùng làm căn cứ để đề xuất giải pháp 82
3.1.1 Dự báo về thị trường xây dựng hạ tầng và giao thông đường bộ Việt Nam 82
3.1.1.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam 82
3.1.1.2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn từ nay đến năm 2020 82
3.1.1.3 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng TPĐN đến năm 2010 85
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Xây dựng công trình 545 trong giai đoạn 2005 -2010 85
3.1.3 Nghiên cứu xác định các điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ, định hướng chiến lược cạnh tranh 86
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Xây dựng công trình 545 trong đấu thầu xây dựng 88
3.2.1 Sắp xếp tổ chức lại bộ máy tinh gọn, hiệu quả 89
3.2.1.1 Đối với bộ phận lao động gián tiếp 89
3.2.1.2 Đối với bộ phận lao động trực tiếp 90
3.2.2 Nâng cao năng lực thi công cơ giới trên cơ sở sử dụng các thiết bị hiện có kết hợp với đầu tư mới và tranh thủ triệt để mọi nguồn từ Tổng công ty 90
3.2.3 Xây dựng và áp dụng hệ quản trị chất lượng trong toàn Công ty Xây dựng công trình 545 94
3.2.4 Nhóm các giải pháp về tài chính 98
3.2.4.1 Mở rộng thu hút vốn đầu tư 98
3.2.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 102
3.2.5 Nhóm các giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ năng xây dựng hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu 104
3.2.6 Nhóm các giải pháp hỗ trợ khác 116
3.2.6.1 Tích cực thực hiện các hoạt động quảng cáo 117
3.2.6.2 Xây dựng thương hiệu cho công ty XDCT 545 117
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 121
3.3.1 Hoàn thiện các văn bản, chính sách quy định về đấu thầu 122
3.3.2 Hoàn chính các chính sách về quản lý đầu tư xây dựng 122
3.3.3 Chính sách ưu đãi với Công ty Xây dựng công trình 545 124
Kết luận chương 3 125
Kết luận 126
Tài liệu tham khảo 127
Phụ lục 1 129
Phụ lục 2 132
Phụ lục 3 135
Phụ lục 4 138
Phụ lục 5 141

Tóm tắt nội dung:

ông nhân thi công và thống kê khối lượng thi công, xuất nhập vật tư, chấm công lao động. Theo quy định hiện tại của công ty thì biên chế tại đội xây dựng là một đội trưởng, một kỹ thuật và một kế toán. Với số lượng đội xây dựng hiện có tại công ty thì số lượng và tỷ lệ lao động trung cấp như trên là hợp lý.
Công nhân kỹ thuật là 39 người, chiếm tỷ trọng 22,6%. Đây là các thợ lái máy thi công, thợ cơ khí có trình độ cao đang công tác tại các đội thi công cơ giới, đội thảm bê tông nhựa và trạm trộn bê tông nhựa, mỗi người đảm nhận điều khiển, sử dụng một thiết bị thi công cụ thể như xe đào, xe lu,...nhìn chung là lực lượng công nhân kỹ thuật được sắp xếp và bố trí đầy đủ so với nhu cầu.
Còn số lượng lao động phổ thông hiện tại là 36 người, chiếm tỷ trọng 20,93%. Đây là số lượng tối thiểu giữ lại tại các đội, trung bình mỗi đơn vị là 1 đến 2 người, họ có nhiệm vụ bảo vệ và làm một số việc lặt vặt trong những thời điểm ít công việc hay mưa bão.
2.3.1.4 Tổ chức quản lý doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quản lý mô hình cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng công trình 545 được trình bày ở biểu đồ 2.1 trên là mô hình chung thường được các doanh nghiệp áp dụng. Ngoài những ưu điểm thì mô hình này còn có một số hạn chế sau:
Thứ nhất là sự phối hợp hoạt động giữa các phòng, ban chưa được đồng bộ, công việc đôi khi còn trùng lắp, chồng chéo. Chẳng hạn như khi triển khai dự án đấu thầu ngoài phòng kế hoạch chủ trì thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công thì đòi hỏi phải có sự phối hợp đầy đủ cán bộ của các phòng như kế toán, kỹ thuật, tổ chức - hành chính tham gia nhưng mỗi bộ phận chuyên môn này nhiều khi vì mục tiêu nhiệm vụ riêng của phòng mình nên chưa chú trọng vào công việc chung chi nên thông thường mỗi khi chuẩn bị đấu thầu là công việc phòng kế hoạch lại bị quá tải vì phải tập trung nhân lực vào công việc này, dẫn đến là sao nhãng các nhiệm vụ khác mà phòng được phân công.
Thứ hai là công sức của các cán bộ, nhân viên tham gia vào đấu thầu không được nhìn nhận, đánh giá đúng mức. Vì vậy, họ chưa nhận thức được trách nhiệm của họ, xem đó là nhiệm vụ của phòng kế hoạch chứ không phải là nhiệm vụ chung của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty.
Thứ ba là đội ngũ lao động gián tiếp tại văn phòng vẫn còn cao lên tới 45 người, việc bố trí phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo chỉ đạt khoảng 80%. Điều này dẫn đến làm giảm năng suất lao động chung của toàn công ty.
Còn mô hình tổ chức Ban điều hành dự án của Công ty xây dựng công trình 545 hiện đang được áp dụng theo sơ đồ 2.2 có các ưu, nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Linh hoạt trong việc điều hành, việc theo dõi dự án được chặt chẽ và liên tục, nhân viên trong ban điều hành có vai trò trách nhiệm cụ thể, có điều kiện để trao đổi và phát triển chuyên môn của mình.
- Nhược điểm: Trách nhiệm phân tán, không tập trung, sự phối kết hợp không cao, lãng phí về mặt con người, không vận dụng và khai thác đầy đủ công suất của máy móc thiết bị vì khó điều phối.
Tất cả những hạn chế trên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác đấu thầu, đến năng lực cạnh tranh và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy, cần có sự sắp xếp, phân công lại sao cho hiệu quả hơn.
2.3.1.5 Thị phần, sản phẩm của doanh nghiệp
Hiện nay hầu hết toàn bộ các công trình mà công ty trúng thầu đang thi công đều tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Giá trị sản lượng của công ty tăng đều qua các năm nhưng thị phần của công ty vẫn còn rất khiêm tốn mức tăng không đáng kể. Qua biểu đồ 2.4 ta thấy thị phần năm 2001 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tăng là 1,01%, năm 2002 tăng lên 1,92%, năm 2003 tăng lên 4,35% nhưng năm 2004 giảm xuống chỉ còn 2,81%, mặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng. Qua đó cho thấy số lượng các doanh nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là rất lớn và sự cạnh tranh đang diễn ra rất là gay gắt.
Bảng 2.12: Cơ cấu thị phần của Công ty tại thị trường thành phố Đà Nẵng
ĐVT: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị xây lắp CT. XDCT 545
7,22
1,01
18,88
1,92
24,37
4,35
51,58
2,81
Giá trị xây lắp toàn TP ĐN
714,78
100
984,11
100
789,38
100
1.838,81
100
(Nguồn: Trích Báo cáo tài chính của công ty và báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của UBND TP. Đà Nẵng qua các năm 2001 - 2004)
Biểu đồ 2.4: Thị phần khu vực thành phố Đà Nẵng các năm 2001 - 2004
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu sản phẩm của công ty
Về sản phẩm thì hiện tại các công trình về giao thông, cơ sở hạ tầng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của công ty. Hiện tại giá trị sản lượng giao thông chiếm đến 76,60% trên giá trị tổng sản lượng thực hiện của công ty. Các công trình về dân dụng rất ít, còn các công trình về cầu, thuỷ lợi, thủy điện hầu như không có.
Các số liệu ở các bảng trên cho thấy phạm vi hoạt động hiện tại của công ty là rất hạn chế, chỉ khoanh vùng trong khu vực thành phố Đà Nẵng. Thị phần hết sức bé trong khi đó tốc độ phát triển về xây dựng trong những năm qua tại khu vực này tăng rất mạnh. Chứng tỏ năng lực của công ty vẫn chưa đủ mạnh để khai thác hết nhu cầu thị trường và sử dụng hết chức năng của mình.
2.3.1.6 Khả năng liên kết, liên danh
Liên danh, liên kết là một trong những biện pháp quan trọng để các doanh nghiệp trong xây dựng áp dụng để nâng cao về mọi mặt các năng lực của mình trong đấu thầu xây dựng và thi công công trình. Tuy vậy, công ty vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc liên danh, liên kết. Cho đến nay công ty trong các lần đấu thầu của công ty vẫn thực hiện độc lập, chưa một lần liên danh với các công ty khác, kể cả với các công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty.
2.3.1.7 Chiến lược Marketing
Trong nền kinh tế thị trường thì các hoạt động marketing có vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần, củng cố và nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với Công ty Xây dựng công trình 545 thì hoạt động marketing hiện nay còn chưa được chú trọng. Hiện tại, công ty chưa có bộ phận cũng như cá nhân chuyên trách để thực hiện công việc này mà chỉ phân công một người làm nhưng cũng chỉ làm kiêm nhiệm chứ không chuyên trách. Công việc chủ yếu là tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng rồi đến nơi tìm hiểu kế hoạch đấu thầu.
Công ty cũng đã xây dựng và đưa vào sử dụng Website của mình nhằm để quảng bá thương hiệu và thu thập thông tin nhưng nhìn chung nội dung Website còn sơ sài, thông tin rất ít và không được cập thường xuyên. Các thông tin ngay từ khi đưa lên mạng cho đến nay hầu như không thay đổi.
Tóm lại, cho đến nay công ty chưa xây dựng được một chính sách, chiến lược marketing cụ thể nào cả để phục vụ cho công tác đấu thầu của mình.
2.3.1.8 Công tác tổ chức đấu thầu
Công...

LInk download cho anh em
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement