Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thuhien_91hp
#666997

Download Báo cáo Quản trị chiến lược - Phân tích nội bộ doanh nghiệp miễn phí





MỤC LỤC
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 1
1. MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 2
2. CÁC YẾU TỐ CẦN PHÂN TÍCH 2
2.1 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT/TÁC NGHIỆP 2
2.1.1 Một số khái niệm 2
a. Sản xuất 2
b. Khái niệm về quản trị sản xuất/tác nghiệp 4
2.1.2 Các quyết định (chức năng) trong quản trị sản xuất 4
a. Quy trình sản xuất 4
b. Công suất 6
c. Hàng tồn kho 7
d. Việc cung ứng nguyên liệu 8
e. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 10
f. Chất lượng 10
2.2 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 11
2.2.1 Phân tích các tỷ số tài chính 12
a. Tỷ số thanh toán 12
a.1 Tỷ số thanh toán hiện hành 12
a.2 Tỷ số thanh toán nhanh 13
b. Các tỉ số đòn bẫy tài chính (các chỉ số về đòn cân nợ) 13
b.1 Tỷ số nợ trên tài sản 14
b.2 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần 14
b.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần 15
c. Khả năng thanh toán lãi vay 15
d. Các tỷ số hoạt động 15
d.1 Số vòng quay các khoản phải thu 16
d.2 Số vòng quay hàng tồn kho 16
d.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 16
d.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 16
d.5 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 17
e. Các tỷ số sinh lợi 17
e.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 17
e.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 17
e.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) 18
f. Giá trị thị trường 18
f.1 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 18
f.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức 18
f.3 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) 19
f.4 Tỷ suất cổ tức 29
2.2.2 Đánh giá các tỷ số tài chính thông qua phương pháp so sánh 20
a. So sánh theo thời gian 20
b. So sánh với những chuẩn mực của ngành. 21
2.2.3 Một số vấn đề gặp phải khi so sánh các tỷ số tài chính 22
2.3.4 Liên hệ thực tiễn với công ty sữa vinamilk 22
2.3 NHÂN SỰ 25
2.3.1 Khái niệm 25
a. Lên kế hoạch & tuyển dụng 25
b. Đào tạo & phát triển 25
c. Xây dựng đội ngũ kế cận 25
2.3.2 Các vị trí trong Quản Trị Nhân Sự 26
2.3.3 Thực tiễn từ công ty Vinamilk 27
2.4 MARKETING – TIẾP THỊ 29
2.4.1 Vai trò của Marketing 29
2.4.2 Những vấn đề cần xem xét trong hoạt động Marketing 30
a. Product - Sản Phẩm 31
a.1 Danh mục sản phẩm sữa của Vinamilk 31
a.2 Mẫu mã, bao bì 31
a.3 Nhãn hiệu 32
a.4 Chất lượng sản phẩm 32
b. Price - Giá cả 33
b.1 Các nhân tố ảnh hưởng 33
b.2 Các chiến lược giá trong thời gian qua 35
c. Place - Phân Phối 36
d. Promotion -Cổ Động 37
d.1 Quảng Cáo 37
d.2 Quan hệ công chúng 38
2.5 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN – R&D 39
2.5.1 Định nghĩa và chức năng 39
2.5.2 Một số vấn đề cần lưu ý khi đánh giá hoạt động R&D của doanh nghiệp 42
a. Doanh nghiệp có bộ phận R&D không? 42
b. Chi phí sử dụng cho R&D 43
c. Hình thức hoạt động R&D 44
d. Lực lượng nhân sự và trang thiết bị 45
2.6 HỆ THỐNG THÔNG TIN 46
2.6.1 Quy trình xử lý thông tin 46
2.6.2 Các bước cần thiết khi hình thành một hệ thống thông tin của Porter và Miller 47
2.6.3 Các vấn đề cần xem xét về hệ thống thông tin trong doanh nhiệp 48
2.6.4 Hệ thống thông tin quản lý 48
a. Các loại thông tin quản lý 49
b. Các loại hệ thống thông tin quản lý thông dụng 49
c. Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý 50
3. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ_Ma trận IFE 52
3.1 TẠI SAO PHẢI XÂY DỰNG MA TRẬN IFE - Ý NGHĨA 52
3.2 CẤU TRÚC MA TRẬN IFE 52
3.3. CÁCH ĐÁNH GIÁ 53
3.4 VÍ DỤ 54
3.5 XÂY DỰNG MA TRẬN IFE CHO CÔNG TY VINAMILK 56
4. MỘT VÀI MÔ HÌNH ỨNG DỤNG TRONG MARKETING VÀ QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 57
4.1. MÔ HÌNH 4P 57
4.1.1. Product (Sản phẩm) 57
4.1.2. Price (Giá) 60
4.1.3. Place (Kênh phân phối) 68
4.1.4. Promotion (Chiêu thị) 69
4.2. MÔ HÌNH 4C 71
4.3. MÔ HÌNH 7S 73
4.3.1. Cơ cấu tổ chức (Structure) 74
4.3.2. Hệ thống (System) 74
4.3.3. Chiến lược (Strategy) 75
4.3.4. Kỹ năng (Skills) 75
4.3.5. Đội ngũ nhân viên (Staff) 76
4.3.6. Văn hóa doanh nghiệp (Style) 77
4.3.7. Giá trị chung (Shared value) 77
5. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 79
5.1 NHÂN SỰ 79
5.2 TÀI CHÍNH 81
5.3 MARKETING 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

hút khách hàng của mọi doanh nghiệp. Vì vậy, việc đưa ra được chính sách gia phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp cho Vinamilk có chiến lược kinh doanh hiệu quả.
b.1 Các nhân tố ảnh hưởng
Mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu chủ lực của Vinamlik hiện nay là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh. Khi đó giá bán sẽ được tính toán sao cho có thể tăng doanh thu và lợi nhuận tối đa.
Để đạt được mục tiêu trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh và bền vững nhất thị trường Việt Nam với các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn, Vinamlik chấp nhân hạ giá bán tới mức có thể để đạt quy mô thị trường lớn nhất.
Vinamilk tập trung làm ra những sản phẩm có chất lượng quốc tế, luôn hướng tới sự đáp ứng hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng, luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định. Trong trường hợp này, Vinamilk thường định giá cao, bên cạnh việc cố gắng tác động vào tâm lý người tiêu dùng trong mối quan hệ tương tác giữa giá cả và chất lượng.
Uy tín và chất lượng sản phẩm
Sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo, tạo được lòng tin cho phép Vinamilk định giá bán cao mà không gây những phản ứng từ người tiêu dùng.
Nhu cầu, tâm lý tiêu dùng sản phẩm sữa
Càng ngày con người càng quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe của mình, vì thế các sản phẩm sữa được ưa chuộng. (đặc biệt là sữa bột, sữa nước và sữa chua). Xu hướng chọn mua loại đắt nhất ( tâm lý gắn liền giữa giá bán và chất lượng) cũng góp phần làm tăng giá sữa.
Giá của đối thủ cạnh tranh
Tâm lý chung của người tiêu dùng thường so sánh giá của những công ty cùng loại sản phẩm để đưa ra quyết định mua sản phẩm Vì thế, Vinamilk tiến hành nghiên cứu chi phí, giá thành và giá bán, chất lượng sản phẩm của đối thủ.
Ví dụ về nghiên cứu Dutch Lady – đối thủ cạnh tranh lớn cùa Vinamilk:
Loại
Sản Phẩm
Giá (VNĐ)
Sữa bột
Dielac Pedia 400g
99.000
Dutch Lady 456 – 900g
118.000
Sữa nước
Sữa tươi tiệt trùng không đường Vinamilk
4.000
Sữa chua uống vị trái cây Vinamilk
4.500
Sữa Dutch Lady 180ml - không đường
4.500
Sữa tươi Dutch Lady – CGHL 180ml – Sôcôla – có đường.
4.500
b.2 Các chiến lược giá trong thời gian qua
Sự ổn định trong chính sách giá
Bất chấp cuộc chạy đua lợi nhuận của các hãng sữa ngoại, Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. Hiện giá bán của Vinamilk trên thị trường chỉ bằng khoảng 1/3 so với giá sữa ngoại. Với giá sữa hiện nay, Vinamilk chấp nhận giảm lãi hay bù đắp từ việc kinh doanh nhiều dòng sản phẩm khác nhau để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng, chứ không lỗ.
Chính sách giá đắt tiền hơn để có chất lượng tốt hơn
Khi sản phẩm hiện tại có giá trị được định vị trong tâm trí người tiêu dùng cao thì việc định vị sản phẩm mới hoàn toàn thuận lợi. Một loạt nhẵn hiệu của Vinamilk được nâng cấp như: Dielac lên Dielac Alpha có sữa non colostrum của Vinamilk, Friso lên Friso Gold, Dumex thành Dumex Gold.
Chính sách giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn
Các sản phẩm có giá trị định vị thấp thì Vinamilk sử dụng hình thức định vị giá trị cao hơn nhưng giữ nguyên giá. Điển hình là việc định vị dòng sữa tiệt trùng và sữa chua.
Chính sách giá thu mua của Vinamilk
Chủ trương: Vùng nhiều đổng cỏ, không đô thị hóa, điều kiện chăn nuôi tốt nhưng vận chuyển xa thì giá thấp hơn. Đồng thời luôn điều chỉnh giá thu mua theo mùa vụ và tình hình giá sữa thế giới.
Kết luận: Chính sách giá của Vinamilk khá hợp lý. Lợi thế cạnh tranh cách biệt so với những sản phẩm cùng loại chính là lợi thế tuyệt đối trong việc đáp ứng đa số nhu cầu tiêu dùng ở mọi nơi, mọi giới và mọi tầng lớp.
Place - Phân Phối
Mạng lưới phân phối của Vinamilk là một lợi thế cạnh tranh có thế mạnh hơn hẳn các đối thủ khác trên thị trường Việt Nam. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.
Chính sách đại lý
Vinamilk có những ưu đãi đối với đại lý để họ trở thành người bạn thân thiêt, chung thủy với sản phẩm của mình. Trường hợp vi phạm hợp đồng, công ty kiên quyết cắt bỏ để làm gương cho các đại lý khác.
Hệ thống đại lý phân thành 2 loại:
- Nhóm các sản phẩm về sữa (sữa đặc, sữa bột…) : với nhóm này Vinamilk đặt ra điều kiện thiết yếu phải giữ cam kết không bán bất kỳ sản phẩm sữa nào khác.
- Nhóm sản phẩm kem, sữa tươi, sữa chua: chủ trương mở rộng rãi và không hạn chế ngặt cùng kiệt các điều kiện.
Thường đối với đại lý, tùy thuộc vào vị trí, địa điểm bán hàng mà công ty quy định doanh số và thưởng cho đại lý theo quý, theo tháng.
Quản lý và xây dựng hệ thống phân phối
Hiện nay công ty có 2 kênh phân phối:
² Phân phối qua kênh truyền thống: (220 nhà phà phân phối độc lập tại 64 tỉnh thành và hơn 140.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc) thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty. Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn.
² Phân phối qua kênh hiện đại: ( hệ thống siêu thị, Metro…) Vinamilk có lợi thế thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư trải dài ở nhiều địa phương trong cả nước. Với một mạng lười phân phối đều khắp toàn quốc cũng như các kênh trực tiếp khác như: bệnh viện, siêu thị, trường học…Vinamilk có khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng.
d. Promotion -Cổ Động
d.1 Quảng Cáo
Hiểu được tầm quan trọng của Quảng cáo trong chiến lược xúc tiến của mình, Vinamilk luôn chú trọng, đề cao, sáng tạo không ngừng và đã đạt được những thành công không nhỏ trong việc nâng cao doanh thu bán hàng của mình.
ò Về phần yêu cầu quảng cáo: Vinamilk đã đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe mà một thông điệp quảng cáo cần đạt được. Cụ thể là:
- Là một cồng ty chuyên sản xuất các sản phẩm từ sữa, mà nguồn sữa chủ yếu từ bò nên hình ảnh những con bò được coi là đặc trưng, cốt lõi trong mỗi clip quảng cáo của Vinamilk. Nhưng không vì thế mà hình ảnh các chú bò lại đơn điệu, trùng lặp mà ngược lại, chúng luôn sôi động, ngộ nghĩnh, độc đáo và để lại ấn tượng khó quên trong lòng khán giả (nhất là trẻ em). Sản phẩm sữa có được từ kết quả lao động của người nông dân Việt Nam, chăm chỉ, hiền hòa và những chú bò tươi vui, khỏe mạnh. Hiện thân của sự sảng khoái, mạnh mẽ về thể chất, từ đó mang lại vui vẻ, hạnh phúc về mặt tinh thần, đó chính là một cuộc sống tươi đẹp đích thực.
º Chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện nhằm giúp người tiêu dùng hiểu rõ lợi ích “tươi, thuần khiết đến trực tiếp từ thiên nhiên”, thông qua:
- Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh những chú bò sữa khỏe mạnh, vui nhộn, năng động. Hình ảnh những cánh đồng cỏ xanh rì, bát ng...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement