Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hongphong_vu
#666978

Download Luận văn Các giải pháp chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty Vạn Thành đến năm 2010 miễn phí





MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1
A TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1
I. Quá trình quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới1
II. Cuộc cách mạnh khoa học kỹ thuật diễn ra như vũ bão1
III. Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh 1
B KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC 2
I. Mục đích và mục tiêu của tổ chức 2
1.1 Tầm nhìn2
1.2 Sứ mạng2
1.3 Các mục tiêu dài hạn3
1.4 Các mục tiêu ngắn hạn3
II Định hướng chiến lược 4
2.1 Quan điểm4
2.1.1 Quan điểm của Micheal E. Porter4
2.1.2 Quan điểm của Fred R David4
2.1.3 Theo Athur A. Thompson, JrV A.J Strckland III 4
2.2.Xác định các hướng xây dựng chiến lược 4
2.2.1 Chiến lược xâm nhập thị trường4
2.2.2 Chiến lược phát triển thị trường5
2.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm5
2.2.4 Chiến lược tăng trưởng hội nhập 5
2.2.5 Chiến lược cắt giảm chi phí5
2.2.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực5
C QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 6
I Tiến trình quản trị chiến lược 6
II Quá trình quản trị chiến lược 6
2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược6
2.2.1 Giai đoạn nhập vào7
2.1.2Giai đoạn kết hợp9
2.1.3 Giai đoạn quyết định14
2.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược15
2.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược 15
D MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 16
E Sản phẩm nệm các nước trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc 17
TÓM TẮT CHƯƠNG I 18
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY VẠN THÀNH
A QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 19
I Giới thiệu sơ lược về Công Ty 19
1.1 Chức năng kinh doanh19
1.2 Lịch sử công ty19
1.3 Các sản phẩm chính19
II Thị phần 19
2.1 Nhóm mặt hàng nệm cao su19
2.2 Nhóm mặt hàng Lòxo20
2.3 Nhóm mặt hàng mousse công nghiệp22
2.4 Nhóm mặt hàng mousse dân dụng23
III Sản xuất 24
3.1 Tình hình sản xuất24
3.2 Chính sách chất lượng và bộphận kiểm tra chất lượng24
3.3 Hoạch định mua hàng và sản xuất24
3.3.1 Bộ phận kế hoạch, cung ứng điều phối và phân phối sản phẩm24
3.3.2 Bộ phận mua hàng 25
3.3.3 Bộ phận kỹ thuật 25
IV Nghiên cứu và phát triển 25
V Marketing 25
5.1 Về sản phẩm 26
5.2 Về giá26
5.3 Về phân phối26
5.4 Về quảng cáo khuyến mại, tài trợ26
VI Nguồn nhân lực và chính sách nhân sự 27
VII Tài chính kế toán 27
B.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TỪ NĂM 2001 – 1/6/2006 28
C ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC 30
I Ma trận đánh giá môi trường nội bộ.(IFE ) 30
II Ma trận SWOT chưa đầy đủ. 31
D CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNGĐẾN CHIẾN LƯỢC CỦA 32
CÔNG TY VẠN THÀNH
I Các yếu tố môi trường vĩ mô 32
1.1 Các yếu tố kinh tế32
1.2 Các yếu tố xã hội33
1.3 Các yếu tố về chính trị, luật pháp33
1.4 Các yếu tố môi trường34
1.5 Các yếu tố công nghệ34
II Các yếu tố môi trường vi mô 34
2.1 Khách hàng 34
2.2 Tình hình thị trường nệm Việt nam35
2.3 Đối thủ cạnh tranh35
2.3.1 Công Ty cổ phần cao su Sài gòn ( Kymdan )36
2.3.2 Công Ty TNHH SX- TM Ưu Việt36
2.3.3 Công Ty Dunloppilow 37
2.4 Đối thủ tiềm ẩn37
2.5 Nhà cung cấp37
2.6 Sản phẩm thay thế 38
III Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 38
IV. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 39
TÓM TẮT CHƯƠNG II 40
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYVẠN THÀNH ĐẾN NĂM 2010 41
A ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VẠN THÀNH
ĐẾN NĂM 2010 41
I.Cơ sở để xác định mục tiêu 41
1.1 Tầm nhìn và sứ mạng của công ty Vạn Thành41
1.2 Dự báo cơ cấu thu nhập41
1.3 Dự báo thị trường42
II Mục tiêu của Công Ty VạnThành đến năm 2010 42
2.1 Mục tiêu dài hạn 42
2.2 Các mục tiêu cụ thể42
B XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINHDOANH CỦA VẠN THÀNH 43
C LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 43
D CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC LỰA CHỌN 46
I Xác định thị trường mục tiêu 46
1.1 Nội địa46
1.2 Xuất khẩu 46
II Giải pháp chiến lược xâm nhập thị trường 47
2.1 Mục tiêu47
2.2 Các nội dung của giải pháp47
2.3 Giải pháp thực hiện47
2.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm47
2.3.2 Tuyển dụng thêm nhân viên bán hàng, tuyển chọn
những người còn trẻ, năng động, đào tạo thêmvề nghiệp vụ47
2.3.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng47
2.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả49
III Gi?i php chi?n lu?c pht tri?n th?tru?ng 49
3.1 M?c tiu 49
3.2 Nội dung của giải pháp49
3.3Các giải pháp thực hiện. 49
3.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả50
IV Gi?i php chi?n lu?c pht tri?n s?n ph?m 50
4.1 M?c tiu50
4.2 Nội dung của giải pháp50
4.3 Các gi?i php thực hiện51
4.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả51
V Giải pháp chiến lược tăng trưởng hội nhập 51
5.1 Giải pháp chiến lược hội nhập dọc về phía sau51
5.1.1 Mục tiêu 51
5.1.2 Nội dung của giải pháp51
5.1.3 Giải pháp thực hiện52
5.1.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả52
5.2 Giải pháp chiến lược hội nhập dọc về phía trước53
5.2.1 Mục tiêu53
5.2.2 Nội dung của giải pháp53
5.2.3 Giải pháp thực hiện53
5.2.3.1 Đối với thị trường xuất khẩu53
5.2.3.2 Đối với thị trường nội địa54
5.2.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả55
VI Giải pháp chiến lược cắt giảm chi phí 55
6.1 Mục tiêu55
6.2 Nội dung của giải pháp55
6.3 Giải pháp thực hiện55
6.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả56
VII Giải pháp chiến lược phát triển nguồn nhân lực 56
7.1 Mục tiêu56
7.2 Nội dung của giải pháp 56
7.3 Giải pháp thực hiện56
7.4 Đánh giá tính khả thi và dự báo hiệu quả.57
TÓM TẮT CHƯƠNG III 57
E KIẾN NGHỊ 58
I Về phía nhà nước 58
II Về phía ngành 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

Nẵng, cũng sản xuất hầu hết các loại sản phẩm trừ mặt hàng
42
làm từ cao su, chuyên cung ứng hàng cho các tỉnh Miền Trung. Nhà máy sản xuất ở
Hưng Yên cung ứng hàng cho các tỉnh Miền Bắc. Hiện nay công ty đã đầu tư tương
đối dư thừa công suất và dự phòng cho tương lai phát triển của công ty.
3.2 Chính sách chất lượng và bộ phận kiểm tra chất lượng:
- Chất lượng là chìa khóa của thành công, là nền tảng cho thành công của
công ty. Sản phẩm mang nhãn hiệu Vạn Thành là một đảm bảo cho người tiêu dùng
về chất lượng. Chất lượng là chìa khóa quyết định sự thành công trong hiện tại và
tương lai của công ty.
- Bộ phận kiểm soát chất lượng KCS chịu trách nhiệm kiểm tra mẫu ngay
trên dây chuyền sản xuất, kiểm soát chất lượng của thành phẩm và nguyên vật liệu
đồng thời kiểm soát và phân tích tất cả các sản phẩm khiếu nại của khách hàng.
Hàng tuần bộ phận này đều phải báo cáo tất cả những vấn đề chất lượng như phần
trăm hàng đạt chất lượng ngay từ lần sản xuất đầu tiên, chi phí sản xuất không đạt
chất lượng…., để Ban lãnh đạo có hành động khắc phục để hoàn thiện chất lượng,
giảm giá thành sản phẩm.
3.3 Hoạch định mua hàng và sản xuất
3.3.1 Bộ phận kế hoạch, cung ứng điều phối và phân phối sản phẩm
+ Bộ phận kế hoạch : có chức năng thiết lập và duy trì hệ thống dự báo của
công ty. Bộ phận này theo sát sản lượng bán hàng, tình hình thị trường, phân tích các
biến động trên thị trường về nhu cầu tiêu dùng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh,
thói quen tiêu dùng, biến động theo mùa phối hợp với phòng bán hàng và phòng
tiếp thị để xây dựng dự báo bán hàng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thống nhất cho
toàn công ty. Qua đó làm cơ sở cho phân tích hoạt động tài chính, đầu tư trang thiết
bị, kho hàng, nhân lực ,….
43
+ Kế hoạch cung ứng điều phối :trên cơ sở dự báo bán hàng, xây dựng kế
hoạch dự trữ nguyên liệu, kế hoạch sản xuất, kế hoạch vận chuyển giữa các kho,kế
hoạch tồn kho,…. sao cho mức tồn kho tối ưu nhưng vẫn đảm bảo được hàng hóa
cung ứng trên thị trường mà chi phí tồn kho thấp nhất.
+ Phân phối sản phẩm : Ngoài 3 nhà máy chính là các tổng kho, Công ty còn
mở 9 Chi Nhánh phân bố tại các trung tâm chính trên toàn quốc, cụ thể : Chi Nhánh
Hà Nội, Lạng Sơn, Vinh, Nha Trang, Ban Mê Thuột, Gia Lai, Cần Thơ, An Giang,
Đồng Nai, các chi nhánh này đều có kho riêng cung ứng hàng cho các khu vực lân
cận. Chính vì điều này giúp cho sản phẩm của công ty đến được tay nhà phân phối
và tiêu dùng với thời gian nhanh nhất, cuớc phí vận chuyển hiệu quả nhất. Nhất là
sản phẩm nệm mousse chi phí cho vận chuyển luôn chiếm ở mức cao.
3.3.2 Bộ phận mua hàng : Có nhiệm vụ đảm bảo nguồn nguyên vật liệu, các
thiết bị và tất cả nhu cầu mua hàng của công ty vơi giá tốt nhất và chất lượng của
nguồn hàng ổn định. Ngoài ra còn xây dựng và phát triển hệ thống nhà cung cấp
nguyên liệu cho công ty như là hệ thống cung cấp đầu vào đáp ứng được tiêu chuẩn
đã được quy định.
3.3.3 Bộ phận kỹ thuật : Chịu trách nhiệm lắp ráp bảo trì, bảo dưỡng tất cả
các loại máy móc, công cụ lao động, hệ thống điện. Đây cũng là bộ phận chịu trách
nhiệm về vấn đề sử dụng năng lượng của nhà máy. Hàng tuần và hàng tháng bộ
phận này đều có báo cáo về mặt tiết kiệm năng lượng của nhà máy đã hoàn thiện
tới đâu, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm.
IV Nghiên cứu và phát triển :
Do bộ phận nghiên cứu và phát triển chịu trách nhiệm xây dựng các công
thức sản xuất và thiết kế bao bì cho sản phẩm. Nghiên cứu công thức của đối thủ
cạnh tranh và cải tiến công thức sản phẩm công ty nhằm đảm bảo tính ưu việt so với
các công ty cạnh tranh. Ngoài ra phòng ban này còn nghiên cứu tìm ra các nguyên
44
liệu thay thế để giảm giá thành sản phẩm. Nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng và
công nghệ tiên tiến để ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm.
V Marketing
Các hoạt động Marketing được coi là chiến lược ở các công ty hàng tiêu
dùng và được dùng làm cơ sở để lên kế hoạch sản xuất cũng như tất cả các hoạt
động khác còn lại
5.1 Về sản phẩm :
Vạn Thành quan tâm tới chất lượng, sức khỏe của người tiêu dùng, sử dụng
các sản phẩm không độc hại, luôn quan tâm xử lý để sản phẩm làm ra đạt mức độ
an toàn cao nhất.
5.2 Về giá :
Aùp dụng cơ cấu giá thống nhất toàn quốc cho từng loại kênh phân phối
không phân biệt địa bàn, giao hàng trực tiếp cho các các nhà phân phối là đại lý.
Đối với giá cho người tiêu dùng công ty định giá tùy theo các đối thủ cạnh tranh. Cụ
thể nhóm mặt hàng cao su định giá thấp hơn Kymdan 15%, nhóm mặt hàng Lòxo
định giá cao hơn các đối thủ như Anh Dũng, Ưu việt 10%. Đối với nhóm hàng xốp
công nghiệp, công ty định giá tùy theo uy tín của từng khách hàng, khả năng thanh
toán.
5.3 Về phân phối
Gồm các kênh phân phối chính như sau :
- Phân phối qua hệ thống 1.800 đại lý trải rộng trên toàn quốc. Kênh phân
phối này chiếm đến 50% doanh số.
- Phân phối trực tiếp qua hệ thống cửa hàng bán lẻ của công ty, công ty
hiện tại có 25 cửa hàng bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Kênh phân phối này
chiếm 10% doanh số bán ra.
45
- Phân phối thẳng cho hệ thống nhà máy giày trên toàn quốc, kênh phân
phối này chiếm 34% doanh số.
- Phân phối qua hệ thống siêu thị chỉ chiếm 2% doanh số bán ra.
- Xuất khẩu qua các nước Đông nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản chiếm 4%
doanh số bán ra.
5.4 Về quảng cáo khuyến mại, tài trợ.
Chiến lược quảng cáo khuyến mại và tài trợ là một nghệ thuật và công cụ
hết sức độc đáo không thể thiếu được trong các chiến lược cạnh tranh. Tuy nhiên về
mặt này Vạn Thành chưa có một chiến lược cụ thể, rõ ràng để tăng sức cạnh tranh
trên thị trường. Trong thời gian qua công ty có tổ chức một số chương trình sau :
- Tài trợ cho giải bóng đá quốc gia mùa giải năm 2004-2005
- Thực hiện các chương trình khuyến mại cho người tiêu dùng với tổng trị
giá giải thưởng khoảng 1.500 triệu đồng năm 2005, năm 2006 là 2.700 triệu đồng.
- Tiến hành quảng cáo trên các phương tiện truyền thông nhưng ở mức độ
thấp. Vì vậy chưa tạo ra hiệu ứng gây tác động đến người tiêu dùng, gây lãng phí
chi phí quảng cáo.
Các hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường của Vạn Thành tuy đã đạt
được một số thành quả đáng khích lệ nhưng hiệu quả không cao.
VI Nguồn nhân lực và chính sách nhân sự :
- Tổng số nhân viên của công ty hiện nay là 1.067 người. Trong đó trực tiếp
sản xuất là 813 người, gián tiếp là 213 người.
- Tuổi đời nguồn nhân lực của công ty rất trẻ, hơn 95% nhân viên dưới 30
tuổi Thâm niên trung bình của nhân viên là 4 năm.
- Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 15%, tốt nghiệp phổ
thông trung học chiếm 85%.
46
- Hiện tại công ty có thuê 3 chuyên gia người Đức hướng dẫn kỹ thuật về
mặt hàng cao su và xử lý các hóa chất.
Chính sách nhân sự của công ty Vạn Thành:
+ Vạn Thành là một công ty phát tr...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement