Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tocngan1986
#666956

Download Luận văn Rủi ro trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp miễn phí





MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sựcần thiết của đềtài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Những điểm nổi bật
6. Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠBẢN VỀRỦI RO VÀ QUẢN TRỊRỦI
RO TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
1.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠBẢN VỀRỦI RO VÀ QUẢN TRỊRỦI RO.1
1.1.1 Các khái niệm cơbản vềrủi ro và phân loại rủi ro .1
1.1.1.1 Các khái niệm vềrủi ro, tổn thất .1
1.1.1.2 Phân loại rủi ro .2
1.1.2 Khái niệm vềbất định và các mức độvềbất định .3
1.1.2.1 Khái niệm vềsựbất định (unstable): .3
1.1.2.2 Các mức độvềbất định: .4
1.1.3 Chi phí của rủi ro và bất định: .4
1.1.4 Mối quan hệgiữa rủi ro và tổn thất; mối quan hệgiữa sựbất định, thông tin và truyền thông .6
1.1.5 Quản trịrủi ro .7
1.1.5.1 Khái niệm quản trịrủi ro .7
1.1.5.2 Các yếu tốcơbản của quản trịrủi ro .7
1.2 CÁC VẤN ĐỀCƠBẢN VỀKINH DOANH QUỐC TẾ.11
1.2.1 Môi trường kinh doanh quốc tế.11
1.2.1.1 Các lý thuyết vềmậu dịch quốc tế.11
1.2.1.2 Các rào cản mậu dịch trong kinh doanh quốc tế.14
1.2.1.3 Môi trường kinh tế-chính trị.15
1.2.2 Rủi ro, tổn thất điển hình trong kinh doanh quốc tế.18
1.2.21 Rủi ro, tổn thất do sựbiến đổi thất thường của cung, cầu và giá cảhàng hóa
trên thịtrường thếgiới .18
1.2.2.2 Rủi ro, tổn thất do biến động của tỷgiá hối đoái .18
1.2.2.3 Rủi ro, tổn thất trong thanh toán quốc tế.19
1.2.2.4 Rủi ro phá sản .19
1.2.2.5 Rủi ro do hạn chếtrình độchuyên môn nghiệp vụ.19
1.2.2.5 Rủi ro do tranh chấp, kiện tụng .20
1.2.2.6 Rủi ro pháp lý .20
1.3 VÀI NÉT VỀTHỊTRƯỜNG CÀ PHÊ TRÊN THẾGIỚI .20
1.3.1 Giới thiệu vềsàn giao dịch cà phê thếgiới .20
1.3.1.1 Sàn giao dịch cà phê London .20
1.3.1.2 Sàn giao dịch cà phê New york .21
1.3.2 Các cách mua bán cà phê trên thịtrường thếgiới .22
1.3.2.1 Giao ngay (outright - giá cố định, thời gian giao hàng cố định) .22
1.3.2.2 Giao kỳhạn- hợp đồng bán theo cách trừlùi chốt giá sau
(differential hay là price to be fixed) .23
1.3.2.3 Giao sau, quyền chọn .23
1.3.3 Nhà rang xay cà phê thếgiới .24
1.3.4 Đầu cơquốc tế.24
1.4 CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM .24
1.4.1 Rủi ro do biến động giá .24
1.4.2 Rủi ro do thiên tai .25
1.4.3 Rủi do sâu bệnh .26
1.4.4 Rủi ro do công nghệ.26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊRỦI RO TRONG SẢN
XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
2.1 VÀI NÉT VỀSẢN XUẤT VÀ CUNG - CẦU CÀ PHÊ THẾGIỚI TRONG
GIAI ĐOẠN 2000- 2006 .27
2.1.1 Tình hình sản xuất cà phê thếgiới .27
2.1.1.1 Lịch sửphát triển cà phê trên thếgiới .27
2.1.1.2 Các chủng loại cà phê chính trên thếgiới .27
2.1.2 Nhu cầu cà phê thếgiới .28
2.1.3 Sản lượng cà phê thếgiới . 29
2.1.4 Nguồn cung cà phê thếgiới .30
2.1.5 Biểu đồminh họa cung- cầu và sản lượng cà phê thếgiới từvụmùa
2000/2001 đến 2005/2006 .31
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM TỪ
NĂM 2000 ĐẾN 2006 .32
2.2.1 Tình hình sản xuất .32
2.2.1.1 Lịch sửphát triển cà phê ởViệt Nam .32
2.2.1.2 Diện tích trồng cà phê .32
2.2.1.2 Sản lượng sản xuất cà phê .33
2.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê .34
2.2.3 Biểu đồminh họa mức độdao động vềdiện tích, sản lượng sản xuất, sản
lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam từnăm 2000 đến năm 2006 .35
2.2.4 Đặc điểm cơbản trong kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam .35
2.3 NHẬN DẠNG RỦI RO .36
2.3.1 Môi trường tựnhiên .36
2.3.2 Môi trường xã hội .38
2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO .43
2.4.1 Tổn thất trực tiếp .43
2.4.1.1 Đối với người sản xuất .43
2.4.1.2 Đối với người kinh doanh .43
2.4.2 Tổn thất gián tiếp .44
2.4.2.1 Đối với người sản xuất .44
2.4.2.2 Đối với người kinh doanh .44
2.5 ĐO LƯỜNG RỦI RO .45
2.5.1 Rủi ro do từthiên tai .45
2.5.2 Rủi ro từgiá cả.46
2.5.3 Rủi ro thông tin.47
2.5.4 Rủi ro tỷgiá hối đoái .49
2.5.5 Rủi ro chính trị.50
2.5.6 Rủi ro pháp lý .50
2.5.7 Rủi ro từyếu tố điều chỉnh của giới đầu cơquốc tế.51
2.5.8 Rủi ro do hạn chếtrình độchuyên môn nghiệp vụ.52
2.6 THỰC TRẠNG VỀQUẢN TRỊRỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT
KHẨU CÀ PHÊ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .53
2.6.1 Đối với sản xuất cà phê .53
2.6.2 Đối với xuất khẩu cà phê .53
*KẾT LUẬN CHƯƠNG II .56
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊRỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ
XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
* CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐỀRA CÁC GIẢI PHÁP: .57
3.1 CÁC GIẢI PHÁP VI MÔ .57
3.1.1 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO .57
3.1.1.1 Đối với sản xuất .57
3.1.1.2 Đối với kinh doanh xuất khẩu .61
3.1.2 TÀI TRỢRỦI RO .65
3.1.2.1 Đối với sản xuất .65
3.1.2.2 Đối với kinh doanh xuất khẩu .67
3.2 CÁC GIẢI PHÁP VĨMÔ .70
3.2.1 Định hướng phát triển thịtrường giao sau đối với mặt hàng cà phê, tiến tới
việc nhanh chóng xây dựng và phát triển sàn giao dịch cà phê tại Việt Nam
3.2.2 Hoàn thiện khung pháp lý vềthịtrường giao sau đối với mặt hàng cà phê .72
3.2.3 Định hướng vềqui hoạch các vùng sản xuất cà phê .73
3.2.4 Phát huy vai trò hoạt động của các trung tâm khuyến nông trong lĩnh vực sản
xuất cà phê .73
3.2.5 Tuyên truyền, phổbiến rộng rãi kỹnăng cơbản vềphòng tránh rủi ro đối với mặt hàng cà phê .74
3.2.6 Khuyến khích, hỗtrợviệc đầu tưnhằm hoàn chỉnh công nghệsau thu hoạch và chếbiến .74
3.2.7 Khuyến khích quản lý chất lượng ngay từkhâu sản xuất .76
3.2.8 Thiết lập các kênh thông tin và dựbáo đối với mặt hàng cà phê .77
3.2.9 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực .78
3.2.10 Nâng cao vai trò hoạt động của Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam .78
KẾT LUẬN CHƯƠNG III .79
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤLỤC
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

y đang ở mức cao
- 36 -
hơn cả sản lượng là do nguồn dự trữ ở các quỹ đầu cơ, rang xay tồn kho được tích
lũy từ các năm trước ở mức cao. Trong giai đoạn trước, mức độ phát triển sản xuất
đã phát triển mạnh làm cho sản lượng cà phê thế giới tăng cao tạo ra nguồn cung
quá lớn, vượt xa so với nhu cầu tiêu thụ. Đến những năm đầu của giai đoạn này, sự
gia tăng của nguồn cung đã ở mức dư thừa quá nhiều so với nhu cầu nên giá đã
giảm mạnh. Vào thời điểm cuối của giai đoạn này, đã có dấu hiệu về sự cân bằng
giữa sức cung và sức cầu đối với mặt hàng cà phê nên giá đã tăng trở lại. Gần đây
theo dự báo của USDA và một số tổ chức khác thì nguồn cung cà phê của thế giới
trong thời gian tới có thể bị thiếu hụt, một phần do sản lượng giảm, một phần do
lượng tồn kho cũng đang có xu hướng giảm, đồng thời do nhu cầu có xu hướng tăng
lên. Khi đưa ra các thông tin dự báo sản lượng sụt giảm đó họ căn cứ vào chu kỳ
sinh trưởng của cây cà phê và dự báo hiện tượng El Nino có thể xảy ra; riêng về nhu
cầu tiêu thụ thì họ đã căn cứ vào kết quả khảo sát thăm dò ở các nước trên thế giới;
còn đối với lượng tồn kho thì họ đã thu thập số liệu trong thực tế ở các kho hàng
của các quỹ.
2.1.5 Biểu đồ minh họa cung- cầu và sản lượng cà phê thế giới từ vụ mùa
2000/2001 đến 2005/2006
0
20
40
60
80
100
120
140
160
20
00
/2
00
1
20
01
/2
00
2
20
02
/2
00
3
20
03
/2
00
4
20
04
/2
00
5
20
05
/2
00
6
CẦU
S.LƯỢNG
CUNG
Đồ thị 2.1: cung, cầu và sản lượng cà phê thế giới từ vụ mùa 00/01-05/06
Sự tương quan giữa sản lượng, nguồn cung và nhu cầu cà phê thế giới qua
các năm có lúc còn có sự chênh lệch khá lớn. Điều đó đã làm cho giá cả biến động
- 37 -
thất thường và khó dự báo. Vì thông thường khi sản lượng giảm sẽ làm cho nguồn
cung bị thắt chặt và sẽ có sự tác động làm cho giá cả tăng. Nhưng điều đó đã không
xảy ra vào cuối năm 2005 do các quỹ đã đưa lượng hàng dự trữ ra để bù thiếu; hay
khi sản lượng tăng thì dễ xảy ra xu hướng sức cung tăng và có tác động làm cho giá
giảm. Tuy nhiên, có giai đoạn như cuối năm 2006, sản lượng đã tăng cao nhưng
mức giá vẫn tăng là do nhu cầu đã tăng cao, các quỹ đầu cơ và các quỹ khác mua
vào để bù thiếu do lo sợ sắp tới sản lượng sẽ giảm.
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2006
2.2.1 Tình hình sản xuất
2.2.1.1 Lịch sử phát triển cà phê ở Việt Nam
Cà phê được các nhà truyền giáo cơ đốc đưa vào Việt Nam từ năm 1857 và
được trồng đầu tiên tại hai tỉnh là Quảng Bình và Quảng Trị. Năm 1870 được người
ta mang ra Hà Nam trồng thử. Đến cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 người ta đã lập
ra các đồn điền trồng cà phê ờ Tuyên Quang, Phú Thọ, Sơn Tây, Hà Nam, Hòa
Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh v.v... Cho đến năm 1920-1925 người ta bắt
đầu trồng cà phê trên vùng Tây Nguyên.
Sau năm 1975, diện tích trồng cà phê của cả nước Việt Nam mới chỉ có
khoảng 20 ngàn héc-ta, với sản lượng khoảng 5-6 ngàn tấn, đến nay diện tích cà phê
đã lên đến gần nửa triệu héc-ta và sản lượng xấp xỉ một triệu tấn. Diện tích và sản
lượng cà phê của Việt Nam hiện nay tập trung chủ yếu ở vùng Tây nguyên.
2.2.1.2 Diện tích trồng cà phê
Bảng 2.4: diện tích cà phê của Việt Nam từ năm 2000- 2005
NĂM 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Diện tích
(nghìn ha)
561,9
565,3 522,2 510,2 496,8
491,4
Nguồn: Niên giám thống kê 2005
Diện tích trồng cà phê trong giai đoạn này có xu hướng giảm dần theo thời
gian (những năm sau của giai đoạn này diện tích giảm hơn những năm đầu của giai
đoạn) do ảnh hưởng từ mức giá giảm quá thấp so với giá thành sản xuất trong
- 38 -
những năm đầu của giai đoạn này nên đã dẫn đến việc người trồng cà phê phá bỏ
vườn cây để chuyển đổi sang trồng trọt những cây khác. mặt khác, do nguồn thu
không đáp ứng các khoản chi cần thiết nên nên nhiều nhà sản xuất không đủ tiền
vốn để chăm sóc vì vậy mà vườn cây bị hư hại dần và đến mức phải chặt bỏ. Nếu so
sánh với giai đoạn trước thì diện tích cà phê giai đoạn này có tăng lên rất nhiều so
với giai đoạn trước nhưng sản xuất cà phê ở Việt Nam vẫn còn mang tính tự phát,
mạnh ai nấy làm, sản xuất thì mang tính nhỏ lẻ, manh mún và bất ổn định .
2.2.1.2 Sản lượng sản xuất cà phê
Bảng 2.5: sản lượng sản xuất cà phê của Việt Nam từ năm 2000- 2005
NĂM 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
SLSX
(Nghìn tấn)
802,5 840,6 699,5 793,7 836,0 767,7
Nguồn: Niên giám thống kê 2005
Sản lượng cà phê của Việt Nam tăng giảm thất thường một phần do sự thay
đổi diện tích, một phần do thay đổi từ tính chất mùa vụ (theo chu kỳ sinh trưởng cây
cà phê thì trong hai năm sẽ có một năm được mùa và một năm mất mùa), song yếu
tố không kém phần quan trọng là chế độ chăm sóc của người sản xuất. Vì khi giá cà
phê có xu hướng tốt (giá cao) thì các nhà sản xuất đẩy mạnh khâu chăm sóc nên sản
lượng sẽ tăng, còn ngược lại, khi giá cà phê thấp thì chế độ chăm sóc giảm thậm chí
còn bỏ bê và kéo theo sản lượng cũng vì thế mà sụt giảm.
2.2.2 Tình hình xuất khẩu
Bảng 2.6: SLXK và KNXK cà phê của Việt Nam từ vụ mùa 2000/2001-
2005/2006
VỤ MÙA 00/01 01/02 02/03 03/04 04/2005 05/06
SLXK (MT) 874.678 710.000 691.421 867.616 834.082 740.000
KN XK
(nghìn USD)
381.389 263.410 428.612 564.681 612.155 1.101.000
GIÁ B/Q
(USD/MT)
436 371 620 651 734 1.488
Nguồn: VICOFA
- 39 -
Sản lượng xuất khẩu cà phê sẽ phụ thuộc vào nguồn cung mà nguồn cung thì
phụ thuộc vào lượng cà phê tồn kho từ các năm trước và sản lượng cà phê được sản
xuất ra ở hiện tại. Vì vậy, nếu xem xét riêng từng vụ mùa thì có những vụ mùa sản
lượng xuất khẩu không tương ứng với sản lượng thu hoạch. Lượng tồn kho ở Việt
Nam phát sinh một cách tự phát vì nhà sản xuất thường giữ hàng theo sự tính toán
riêng của từng tổ chức hay cá nhân nhằm chờ tăng giá, trừ khi thời gian chờ tăng
giá quá lâu hay có nhu cầu về vốn nên họ phải bán ra. Do vậy, có thời điểm hàng
của vụ trước vẫn được bán ở vụ sau mặc dù các thương nhân nước ngoài luôn quy
định chỉ mua hàng vụ mới mà thôi.
Như vậy trong giai đoạn vừa qua, sản lượng xuất khẩu tăng giảm thất
thường, còn tổng kim ngạch xuất khẩu thì có xu hướng tăng dần vào cuối giai đoạn
do giá bán tắng
2.2.3 Biểu đồ minh họa mức độ giao động về diện tích, sản lượng sản
xuất, sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ
năm 2000 đến năm 2006:
0
200
400
600
800
1000
1200
20
00
/2
00
1
20
01
/2
00
2
20
02
/2
00
3
20
03
/2
00
4
20
04
/2
00
5
20
05
/2
00
6
D. TÍCH
SL SX
SL XK
KNG XK
Đồ thị 2.2: biến thiên diện tích, SLSX, SLXK, KNXK từ vụ mùa 2000/2001
đến 2005/2006 của VIệt Nam
2.2.4 Đặc điểm cơ bản trong kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam
- 40 -
- Từ trước đến nay, hầu hết các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam thực hiện
ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương theo điều kiện cơ sở giao hàng FOB cho
nê...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement