Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tranminhtrungvn
#666940

Download Đề tài Các phương pháp đo lường rủi ro và lợi nhuận của đầu tư vốn mạo hiểm miễn phí





MỤC LỤC
CHƯƠNG I
VỐN MẠO HIỂM – NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT 1
1.1 Cơ sở lý thuyết . .1
1.1.1 Vốn đầu tư mạo hiểm . .1
1.1.2 Quỹ đầu tư mạo hiểm .2
1.1.3 Hoạt động của vốn mạo hiểm 4
1.2 Những vấn đề xoay quanh vốn mạo hiểm .6
1.2.1 Tiêu chí đánh giá dự án đã hoàn thành .6
1.2.2 Tiêu chí đánh giá dự án chưa hoàn thành .7
1.2.3 Danh mục đầu tư vốn mạo hiểm – Chỉ số đầu tư vốn mạo hiểm 7
Kết luận chương 1 . 8
CHƯƠNG IICÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN CỦA ĐẦU TƯ MẠOHIỂM . 8
2.1 Những công trình trước đấy 9
2.2 Mô hình Peng (2001) - phương pháp tái tỉ trọng ( Re-weighting ) .9
2.2.1 Nội dung công trình 9
2.2.2 Xây dựng danh mục , chỉ số đầu tư vốn mạo hiểm 11
2.2.2.1 Những kí hiệu cần nắm 11
2.2.2.2 Công thức tính toán .13
2.2.3 Ưu nhược điểm , khó khăn và cách khắc phục 19
2.2.3.1 Ưu điểm 19
2.2.3.2 Nhược điểm , khó khăn và cách khắc phục .20
2.3.2 Mô hình Cochrane (2001) với điều chỉnh sự lựa chọn thiên vị 21
2.3.1 Nội dung công trình .21
2.3.2 Đo lường lợi nhuận và rủi ro thông qua ước tính khả năng đúng tối đa .21
2.3.2.1 Các thuật ngữ sử dụng trong bài .21
2.3.2.2 Công thức tính toán .23
2.3.3 Ưu nhược điểm .26
2.3.3.1Ưu điểm .26
2.3.3.2Nhược điểm . 26
2.4 Mô hình chỉ số lai (Hybrid Index) với hiệu chỉnh sự lựa chọn thiên vị .27
2.4.1 Nội dung công trình 27
2.4.2 Công thức tính toán 28
2.4.3 Ưu nhược điểm .34
2.4.3.1 Ưu điểm 34
2.4.3.2 Nhược điểm 35
Kết luận chương 2 .35
CHƯƠNG IIIXÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM : NHỮNG KIẾN NGHỊ CHO VIỆT
NAM . . 36
3.1 Tình hình xây dựng chỉ số đầu tư vốn mạo hiểm trên thế giới . 36
3.2 Những kiến nghị cho việc xây dựng chỉ số đầu tư vốn mạo hiểm tại Việt Nam .40
3.2.1 Tình hình đầu tư vốn mạo hiểm tại Việt Nam 40
3.2.2 Lựa chọn mô hình 41
3.2.3 Những yếu tố cần thiết .43



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

.
Ước tính xác suất thành công cho đầu tư vốn mạo hiểm
Hiệu quả của phương pháp tái tỉ trọng (re-weighting): Mô phỏng
Trước khi ước tínhxác suất thành công cho đầu tưvốn mạo hiểm chưa hoàn thành, tác giả
sử dụng mô phỏng để xác minh tính hiệu quảcủa phương pháp tái tỉ trọng trong việc giảm
thiểu khuynh hướng đi lên bởi dự liệu bị thiếu. Kết quả mô phỏng xác nhận rằng dữ liệu
bị thiếu gây ra khuynh hướng đi lên của những ước tính doanh thu.Ngoài ra,họ xác nhận
rằng phương pháp tái tỉ trọng làm giảm đáng kể mức độ sai lệch này.
(Các bước thực hiện mô phỏng theo dõi ở phụ lục )
Xác định các biến đoán cho sự thành công
Sau khi xác nhận sự thành công của kỹ thuật tái tỉ trọng, chúng tui sử dụng mô hình phản
ứng định tính để xác định các biến mà đoán xác suất thành công cho các công ty có
quỹ mạo hiểm hậu thuẩn. Các phép hồi quy cho thấy thời gian hoạt động của công ty,
tổng số vòng tài chính, và kích thước tương đối của các vòng tài trợ cuối cùng có ý nghĩa
tiên đoán.
Trước tiên, chúng tôiphỏng đoán vềcác ứng cử cho các biến có khả năng phân biệt các
công ty có vốn mạo hiểm hậu thuẫn thành công và không thành công. Các ứng cử đầu
tiên là thời gian hoạt động của các công ty, đó là khoảng thời gian kể từ vòng vốn đầu
tiênđếnthoát khỏi. Lý do để những công ty có quỹ mạo hiểm đầu tư thành công hay
không thành công rất có khả năng có sự phân phối khác nhau của thời gian hoạt động. Ví
dụ, các công ty thành công hơncó xu hướng thực hiện tốt và ra công chúng hay mua lại
một cách nhanh chóng trong khi các công ty không thành công hoạt động kém và có thể
vùng vẫy một thời gian dài trước khi đi ra khỏi kinh doanh.
Một ứng cử của cácbiến số tiên đoán là tổng số vòng tài trợ trước khi thoát vốn. Việc rót
cố của quỹ đầu tư mạo hiểm trải qua các giai đoạn: nhà tư bản mạo hiểm luôn theo dõi
tiến độ của công ty được đầu tư vốn mạo hiểm và tiếp tục tài trợ nếu các công ty vẫn có
vẻ đầy hứa hẹn. Do đó, các công ty không thành công ít có khả năng nhận được tài trợ
liên tục .
Ứng cử khác bao gồm kích thước của vòng tài trợ đầu tiên và vòng tài trợ cuối cùng và
ngành công nghiệp, thời kỳ của vòng tài trợ đầu tiên mà quỹ đầu tư mạo hiểm phụ thuộc
vào. Các kích thước của vòng đầu tiên có thể được thông tin bởi vì nhiều công ty hứa hẹn
có thể nhận được thêm vốn ngay từ khi bắt đầu . Đồng thời, các công ty thành công, số
vốn tăng lên ở vòng cuối cùng rõ ràng là lớn hơn số tiền trong vòng trước đó. Do đó, kích
thước của vòng tài trợ cuối có thể được tiên đoán. Cộng thêm vào đó với kích thước các
vòng tài trợ và ngành công nghiệp mà công ty phụ thuộc vào có thể đoán được sự
thành công của công ty được đầu tư vốn mạo hiểm.
Xác suất thành công cho các khoản đầu tư chưa hoàn thành
Sau khixác định các biến dự đoán, tác giả sử dụng phương pháp phi tham số để xây dựng
các xác suất thành công , đó là một hàm của các biến tiên đoán. Ngoại lệ duy nhất là kích
thước tương đối của cácvòngtài trợ cuối cùng: mặc dù đó làthông tin đáng kể, vì đối với
những công ty chưa hoàn thành việc đầu tư thì khó mà xác định kích thước vòng tài trợ
cuối cùng . Tác giả ước tính xác suất thành công cho công ty có đầu tư vốn mạo hiểm
chưa hoàn thành bằng cách kiểm tra giá trị của các biến của nó và hàm xác suất.
Giả sử rằng một biến ngẫu nhiên- Chất lượng -xác địnhcácloại hìnhthoát vốn của công ty
được đầu tư vốn mạo hiểm. Rõ ràng, chất lượng của công ty là không quan sát được cho
đến khi thoát vốn.Nhiệm vụ cần làm là ước tínhxác suất cho một công ty được đầu tư vốn
mạo hiểm dở dang tới đích cuối cùng là phát hành ra công chúng hay được mua lại trong
thời gian hoạt động và với tổng số vòng tài trợ. Tuy nhiên, chúng tui chỉquan sát thấp hơn
giới hạnvề thời gian hoạt động đó là thời gian từ vòng vốn tài trợ đầu tiên của công ty đến
cuối thời kỳ mẫu.Tương tự như vậy, chúng tui chỉ quan sát phạm vi thấp hơn của số vòng
tài trợ , đó là tổng số vòng tài trợ vào cuối thời kỳ mẫu. Vì không thể trực tiếp sử dụng
các hệ số ước tính với các mô hình phản ứng định tính nên thay vào đó, tác giả sử dụng
phương pháp phi tham số đơn giản để ước tính xác suất thành công :hàmphạm vi thấp
hơn về thời gian hoạt động và hàm phạm vi thấp hơn về số vòng tài trợ.
Ký hiệu N tổng số vòng tài trợ và khoảng n tổng số vòng tài trợ trước khi kết thúc giai
đoạn mẫu.Rõ ràng, xác suất thành công cho một công ty mạo hiểm được hỗ trợ với thời
gian hoạt động dài hơn s và N lớn hơn n là:
Pr (Quality = 1, ActiveTime >s,N>n)
= Pr (Quality = 1, ActiveTime >s, N>n) / Pr ( ActiveTime >s, N>n)
Chúng ta có thể ước tính Pr (Quality = 1, ActiveTime >s, N>n) trực tiếp từ công ty hoàn
thành. Nó bằng với phần nhỏ của công ty hoàn thành thành công với thời gian hoạt động
dài hơn s và tổng số vòng tài trợ lớn hơn tổng số n . Đồng thời, chúng ta có thể ước tính
Pr (ActiveTime> s, N> n) với các phần của các công ty với thời gian hoạt động dài hơn s
và tổng vòng tài trợ lớn hơn tổng số n.
Ước tính lợi nhuận của danh mục đầu tư mạo hiểm
Vì ta không quan sát được lợi nhuận của các khoản đầu tư đã thoát khỏi kinh doanh, nên
cần thực hiện một số giả định. Cụ thể, tác giả nhiều lần ước tính chỉ số vốn mạo
hiểm dựa trên 25 giả định khác nhau về lợi nhuận các khoản đầu tư không thành công .
Cácgiả định là -98% -96% -94%, và như vậy, cho đến-50%. Theo từng giả thiết, ta có ba
ước lượng về lợi nhuận danh mục. Trước tiên, ta ước lượng cận trên của lợi nhuận bằng
cách giả sử rằng tất cả các khoản đầu tư dở dang sẽ thành công. Thứ hai, ta ước lượng
cận dưới bị ràng buộc bởi giả định rằng tất cả các đầu tư chưa hoàn thành cuối cùng sẽ đi
ra khỏi kinh doanh. Cuối cùng, chúng tui ước tính lợi nhuận danh mục dựa trên xác suất
ước tính của sự thành công cho mỗi đầu tư.
Việc tác giả thực hiện trong bước cuối cùng là ước tính chỉ số vốn mạo hiểm với mức
trung bình có trọng số của các chỉ số phụ.Tỉ trọng của mỗi chỉ số phụ tỷ lệ với giá trị tài
sản ròng của nó cộng với phần giá trị các khoản đầu tư chưa hoàn thành được phân phối
vào các danh mục phụ. Chính điều này đã giúp điều chỉnh sự chênh lệch do lựa chọn
thiên vị , điều cần khắc phục mà các phương pháp trước đây chưa làm được .
2.2.3 Ưu nhược điểm , khó khăn và cách khắc phục
2.2.3.1 Ưu điểm
Việc xây dựng danh mục, chỉ số dựa trên dữ liệu được cung cấp bởi Offroad Capital.
Các tập dữ liệu được biên dịch từ nhiều nguồn, bao gồm cơ sở dữ liệu của
VentureOne, Plantinum SDC, MarketGuide, và nguồn tài nguyên trực tuyến khác.
Theo VentureOne, nguồn cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh nhất cho dữ liệu thuộc dạng này,
và nó đã ghi nhận khoảng 98% các vòng tài trợ như vậy từ năm 1992. Do đó, cơ sở dữ
liệu giảm nhẹ đáng kể lựa chọn thiên vị tiềm năng gây ra ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement