Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nguyenphuongnamnamcao
#666593

Download Chuyên đề So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy: Honda, yamaha, suzuki, sym miễn phí





MỤC LỤC
 
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 1
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Ý nghĩa đề tài 2
1.6. Nội dung chính cuả đề tài 2
CHƯƠNG 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG(Ka – Mq) 3
2.1. Định nghĩa chất lượng 3
2.2. Tiêu chí đánh giá đo lường chất lượng (Ka –Mq). 4
2.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài. 5
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LIỆU 4 HÃNG XE GẮN MÁY 6
3.1. GIỚI THIỆU HÃNG HONDA. 6
3.2. GIỚI THIỆU HÃNG YAMAHA. 7
3.3. GIỚI THIỆU HÃNG SUZUKI 8
3.4. GIỚI THIỆU HÃNG XE SYM 9
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
4.1. Kết quả nghiên cứu khám phá. 10
4.2 Nghiên cứu chính thức 11
4.2.1 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp: 11
4.2.2 cơ cấu mẫu theo thu nhập. 12
4.2.3 Nhận biết về thương hiệu chiếc xe gắn máy đang sử dụng. 12
4.2.4 So sánh mức đánh giá về thương hiệu của 4 hãng xe thông qua khách hàng. 13
4.2.5 Giá cả ảnh hưởng đến khách hàng khi mua xe. 13
4.2.6 So sánh mức đánh giá về giá cả 4 hãng xe thông qua ý kiến khách hàng. 14
4.2.7 Tiêu chí đánh giá chiếc xe gắn máy đẹp. 14
4.2.8 So sánh mức đánh giá của khách hàng về mẫu mã đẹp giữa 4 hãng xe. 15
4.2.9 Mức độ đánh giá về tính bền của chiếc xe gắn máy. 15
4.2.10. So sánh mức đánh giá tiêu chí bền của khách hàng. 16
4.2.11 Cơ cấu mẫu giữa xe tay ga và xe số. 16
4.2.12 Đánh giá về mức tiết kiệm xăng giữa 4 hãng xe. 17
4.2.13 So sánh mức đánh giá tiết kiệm xăng giữa 4 hãng xe. 17
4.2.14 So sánh phân khối giữa bốn hãng xe. 18
4.3 Mức chất lượng. 18
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
5.1 KẾT LUẬN 20
5.2 KIẾN NGHỊ 20
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ong thời buổi thị trường cạnh tranh như ngày nay, đòi hỏi nhà sản xuất phải hiểu được khách hàng, kịp thời có hướng sản xuất đáp ứng đòi hỏi của khách hàng và thị trường, qua đó có thể giúp nhà sản xuất tăng được lợi nhuận.
Đối với những nhà bán lẻ xe gắn máy việc tồn hàng không bán được là vấn đề mà họ luôn đau đầu gây tốn thời gian và tốn kém nhiều chi phí cũng như tiền bạc.
Việc so sánh chất lượng bốn loại xe gắn máy đang chiếm lĩnh thị trường: Honda, Yamaha, Suzuki, Sym, có thể là thông tin hữu ích, là cơ sở cho khách hàng khi lựa chọn một chiếc xe gắn máy.
Do vậy từ những cơ sở trên dẫn đến hình thành đề tài nghiên cứu”So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy:Honda, Yamaha, Sym, Suzuki”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài mục tiêu được đặt ra là :
So sánh được chất lượng của bốn hãng xe gắn máy :Honda, Yamaha, Suzuki, Sym theo đánh giá của khách hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Gồm hai giai đoạn nghiên cứu : nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức .
1.3.1 Nghiên cứu khám phá chính là đi phỏng vấn sơ bộ và phỏng vấn chuyên gia.
Phỏng vấn sơ bộ từ 5- 7 khách hàng, bằng những câu hỏi mở cho để tìm ra các tiêu chí đánh giá chất lượng của xe gắn máy.
Phỏng vấn chuyên gia là phỏng vấn những nhân viên kỹ thuật trong các cửa hàng lắp ráp xe gắn máy, sử dụng thang đo Likert để tìm ra trọng số cho những tiêu chí đánh giá chất lượng.
1.3.2 Nghiên cứu chính thức là phương pháp phỏng vấn chuyên sâu bằng bảng câu hỏi .
Phát bảng hỏi cho khách hàng trả lời, tìm mẫu thay mặt phát bảng hỏi, tiêu chí chọn mẫu là những người có nghề nghiệp đang sử dụng xe gắn máy hằng ngày, vì họ sử dụng xe gắn máy hằng ngày nên hiểu biết nhiều hơn về chất lượng của xe, mẫu sẽ cho kết quả và độ tin cậy cao. Mẫu nghiên cứu gồm có sinh viên, công nhân, công nhân viên chức, người buôn bán và tài xế xe gắn máy.
Phương pháp chọn mẫu hạn mức và thuận tiện. Chọn mẫu hạn mức theo số lượng người sử dụng xe của mỗi hãng là 15 người, chọn mẫu hạn mức nhằm tính được mức chất lượng của từng hãng xe. Chọn mẫu thuận tiện là sau khi xác định được đáp viên sử dụng xe của hãng nào thì sẽ tiến hành phát bản hỏi cho đáp viên đó, không phân biệt loại xe giữa các hãng.
Tổng hợp số liệu và nhập số liệu vào máy tính sử lý số liệu có được, sắp xếp theo mẫu đã chọn.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu : Phỏng vấn những khách hàng sử dụng xe gắn máy từ 4 - 5 năm.
Phạm vi nghiên cứu :Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang.
Đối tượng nghiên cứu:chất lượng bốn hãng xe gắn máy (Yamaha, Honda, Suzuki, Sym).
Khách thể nghiên cứu: Chọn mẫu thay mặt là sinh viên, công nhân, người buôn bán, công nhân viên chức và những tài xế xe gắn máy. Mẫu nghiên cứu từ 60 người, gồm những mẫu thay mặt như trên.
1.5. Ý nghĩa đề tài
Đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của bốn loại xe gắn máy đang chiếm lĩnh thị trường của nước ta (Honda, Yamaha, Sym, Suzki ).
Đề tài trên cung cấp thông tin cho khách hàng về chất lượng của từng loại xe, là tài liệu tham khảo cho khách hàng khi muốn mua một chiếc xe gắn máy.
1.6. Nội dung chính cuả đề tài
Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu, cơ sở hình thành đề tài, những mục tiêu còn thiếu, ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Chương 2 : Tiêu chí đánh giá đo lường chất lượng (Ka – Mq).
Chương 3 : Giới thiệu sơ lược về bốn hãng xe gắn máy, Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu đề tài.
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị .
CHƯƠNG 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG(Ka – Mq) Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008. Quản Trị Chất Lượng. Tài liệu giảng dạy. ĐH An Giang.
2.1. Định nghĩa chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa của các chuyên gia nổi tiếng nói về chất lượng như sau ;
W.Edwars Deming : “Chất lượng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng”.
J.M.Juran : “Chất lượng là thích hợp để sử dụng “.
Philip B.Crosby :”Chất lượng là làm đúng theo yêu cầu”.
Chất lượng được đề cập trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 như sau :
“ Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu “.
Chất lượng bao gồm nhiều khía cạnh : chức năng, đặc tính, độ tin cậy, sự thích hợp, khả năng sử dụng, tính thẩm mỹ, chất lượng được nhận thức, các yếu tố trong bộ phận sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật.
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ các tiêu chí, các đặc trưng.Mỗi chỉ tiêu, mỗi đặc trưng có vai trò và tầm quan trọng khác nhau đối với sự hình thành chất lượng.
Những chỉ tiêu chất lượng có thể là:
-Các chỉ tiêu sử dụng (mức thỏa mãn, độ an toàn, độ bền.)
- Các chỉ tiêu kinh tế (chi phí khi mua, chi phí khi sử dụng,… )
- Các chỉ tiêu thẩm mỹ (hình dáng, màu sắc, thời trang,..)
- Các chỉ tiêu dịch vụ ( cách bán hàng, cách phục vụ, bảo trì,…)
- Các chỉ tiêu môi trường.
Quan hệ giữa các thuộc tính, các chỉ tiêu, sản phẩm và chất lượng sản phẩm có thể tóm tắt trong sơ đồ sau:
Lượng hóa
∑ thuộc tính ∑ các chỉ tiêu
Sản phẩm Chất lượng sản phẩm
Sơ đồ 1. Quan hệ giữa các thuộc tính, các chỉ tiêu, sản phẩm và chất lượng sản phẩm.
Tập hợp các thuộc tính xác định công dụng của sản phẩm.
Tập hợp các chỉ tiêu chất lượng cho phép xác định chất lượng sản phẩm.
Vì vậy, nếu:
Qs: biểu thị chất lượng sản phẩm
Ci: biểu thị giá trị các chỉ tiêu chất lượng (i=1…n)
Coi: giá trị các chỉ tiêu, đặc trưng thứ i của yêu cầu, của mẫu chuẩn
Thì Qs là một hàm số của Ci và Coi như sau:
Qs = f(C1, C2….Cn; C01, C02….C0n)
Mặt khác, mỗi chỉ tiêu chất lượng có ý nghĩa riêng của nó. Người mua hàng có thể thiên về chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác. Mức độ quan tâm của khách hàng đến từng chỉ tiêu có thể biểu thị bằng một đại lượng, đó là tầm quan trọng của chỉ tiêu hay còn gọi là trọng số, ký hiệu là vi (i = 1…n). Do đó, Qs không những là hàm của Ci mà còn là hàm số của vi:
Qs = f(C1, C2….Cn; C01, C02….C0n; v1, v2…vn)
Hàm số Qs chỉ nói lên sự lien quan tương hổ giữa Qs,ci và vi thôi. Trong thực tế khó xác định Qs, người ta đề nghị đo chất lượng bằng một chỉ tiêu gián tiếp: hệ số chất lượng, ký hiệu là K.
* trường hợp một sản phẩm(hay một doanh nghiệp)
Gọi Ka là hệ số chất lượng theo phương pháp trung bình số học có trọng số, ta có:
*trường hợp có S sản phẩm (doanh nghiệp)
Kas = ∑ Kaj.βj ( j = 1....s)
Kaj : Hệ số chất lượng của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j
βj:trọng số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j
Ngoài ra, người ta còn xác định hệ số chất lượng nhu cầu hay mẫu chuẩn :
Co1V1 + Co2V2 +…..+ConVn
∑ Coi Vi
=
V1 + V2 + …. + Vn
∑ Vi
Kn =
2.2. Tiêu chí đánh giá đo lường chất lượng (Ka –Mq).
Mục tiêu của các nhà kinh doanh là muốn biết sản phẩm của mình đáp ứng thị trường đến mức nào. Việc xác định Ka chưa đáp ứng được yêu cầu trên. Vì vậy, đồng thời với việc xác định Ka của sản phẩm, ta phải xác định cả Ka của nhu cầu. So sánh giá trị Ka của sản phẩm và Ka c
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement