Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By TuanAnh_TB
#665576

Download Khóa luận Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng toàn diện (TQM) tại công ty TNHH Decathlon Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
Trang
MỞ đẦU . .1
1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đềtài . .1
2. Phạm vi nghiên cứu đềtài .2
3. Phương pháp nghiên cứu . .2
4. Kết cấu của đềtài . 3
Chương 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀQUẢN TRỊCHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN (Total Quality Management – TQM) .4
1.1. TỔNG QUAN VỀTQM . . .4
1.1.1. Các khái niệm vềTQM . . .4
1.1.2. Các đặc điểm cơbản của TQM . . .5
1.1.3. So sánh TQM với ISO 9000. . . .7
1.2. VAI TRÒ TQM TRONG DOANH NGHIỆP .8
1.3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TQM TRONG DOANH NGHIỆP .8
1.3.1. Quy trình thực hiện TQM trong doanh nghiệp .8
1.3.1.1. Am hiểu và cam kết chất lượng . 9
1.3.1.2. Tổchức và phân công trách nhiệm . .9
1.3.1.3. đo lường chất lượng . .10
1.3.1.4. Họach định chất lượng . . .11
1.3.1.5. Thiết kếchất lượng . . . 11
1.3.1.6. Xây dựng hệthống chất lượng . . . .12
1.3.1.7. Theo dõi bằng thống kê . . . . .12
1.3.1.8. Kiểm tra chất lượng . . . .13
1.3.1.9. Hợp tác nhóm . . 13
1.3.1.10. đào tạo và huấn luyện vềchất lượng . . .14
1.3.1.11. Hoạch định việc thực hiện TQM . . . . 14
1.3.2. Kỹthuật thực hiện TQM . . 15
1.3.2.1. Vòng tròn Deming – PDCA . . 15
1.3.2.2. Biểu đồxương cá của K.Ishikawa và quy tắc 5W . .16
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
TẠI CÔNG TY DECATHLON VIỆT NAM .18
2.1. TỔNG QUAN VỀCÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM . 18
2.1.1. Lịch sửhình thành và phát triển công ty 18
2.1.2. Cơcấu tổchức của doanh nghiệp .19
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2006 – 2009 .26
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM . .28
2.2.1. Am hiểu và cam kết chất lượng . . 28
2.2.2. Tổchức và phân công trách nhiệm .29
2.2.3. đo lường chất lượng . 31
2.2.4. Hoạch định chất lượng . 32
2.2.5. Thiết kếchất lượng . 32
2.2.6. Xây dựng hệthống chất lượng .34
2.2.7 Theo dõi bảng thống kê 35
2.2.8. Kiểm tra chất lượng . 36
2.2.9. Hợp tác nhóm .40
2.2.10. đào tạo và huấn luyện vềchất lượng . .41
2.2.11. Họach định việc thực hiện TQM . .41
2.3. đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
CỦA CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM .44
2.3.1. Thành công khi doanh nghiệp áp dụng TQM 44
2.3.2. Hạn chếkhi doanh nghiệp thực hiện TQM 45
Chương 3: MỘT SỐGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊCHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CỦA
CÔNG TY DECATHLON VIỆT NAM .48
3.1. đỊNH HƯỚNG – MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 48
3.2. MỘT SỐGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CỦA CÔNG TY TNHH
DECATHLON VIỆT NAM . . 50
3.2.1. Giải pháp hoạch định . . 51
3.2.2. Giải pháp tổchức . 52
3.2.3. Giải pháp cải tiến . . 55
3.2.4. Giải pháp đánh giá .56
3.3. KIẾN NGHỊ 56
KẾT LUẬN . 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. . 59



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

văn bản và lưu trữ.
- Lập kế họach ñào tạo; nội dung ñào tạo, ñối tượng ñào tạo, thời ñiểm ñào
tạo, thời gian ñào tạo và người ñứng ra làm công tác ñào tạo.
- Theo dõi việc thực hiện kế họach ñào tạo.
- Hiệu quả mang lại từ công tác ñào tạo; ñược thể hiện qua sự hài lòng của
khách hàng và hiệu quả công việc.
ðể làm tốt công tác ñào tạo và huấn luyện, doanh nghiệp cần trả lời các câu
hỏi sau trước khi thực hiện các nội dung ñào tạo trên:
o ðối tượng tui cần ñào tạo là ai?
o Nhu cầu và mong muốn thật sự của tui là gì?
o Bằng cách nào tui có thể truyền ñạt những nhu cầu và mong muốn của tui
ñến các ñối tượng cần ñào tạo?
o tui có thể ño lường năng lực và khả năng mà họ ñáp ứng nhu cầu của tui
không?
1.3.1.11. Hoạch ñịnh việc thực hiện TQM:
Trong thực hiện TQM, hoạch ñịnh là quá trình ấn ñịnh mục tiêu và xác ñịnh
các biện pháp, công cụ tốt nhất ñể thực hiện mục tiêu ñó. ðể hoạch ñịnh tốt việc
thực hiện TQM trong doanh nghiệp, cần thiết phải có sự am hiểu sâu sắc từ cấp lãnh
ñạo ñể ñề ra mục tiêu chất lượng phù hợp với thị trường. Từ ñó doanh nghiệp mới
có thể lựa chọn cho mình phương pháp thực hiện phù hợp và kinh tế nhất ñể ñạt
mục tiêu ñề ra.
Chìa khóa ñể nâng cao chất lượng ở ñây không chỉ là những vấn ñề liên quan
ñến công nghệ mà còn bao gồm các kỹ năng quản trị, ñiều hành một hệ thống, một
quá trình thích ứng với những thay ñổi của thị trường. Doanh nghiệp cần ñào tạo
cho toàn nhân viên những kiến thức và các kỹ năng về quản trị chất lượng. Kế ñó là
phải biết trao quyền quyết ñịnh cho những thành viên hoạt ñộng trong công tác cải
-15-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
tiến chất lượng với cam kết là hướng ñến mục tiêu chung, sứ mệnh kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.3.2. Kỹ thuật thực hiện TQM:
1.3.2.1. Vòng tròn Deming – PDCA:
Năm 1950, Tiến sĩ Deming ñã giới thiệu cho người Nhật chu trình PDCA: lập
kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – ñiều chỉnh (Plan-Do-Check-Act) và gọi là Chu
trình Shewart ñể tưởng nhớ Tiến sĩ Walter A. Shewart – người tiên phong trong
việc kiểm tra chất lượng bằng thống kê ở Mỹ từ những năm cuối của thập niên 30,
nhưng người Nhật lại quen gọi nó là chu trình hay vòng tròn Deming. PDCA là một
quy trình gồm 4 bước giải quyết vấn ñề lập ñi lập lại, thường ñược sử dụng trong
cải tiến liên tục.
Hình 1.3. Vòng tròn PDCA của Deming
Nguồn: www.totalqualitymanagement.wordpress.com [13]
Ý nghĩa 4 bước của vòng tròn PDCA ñược diễn giải như sau:
- P (plan): thiết lập mục tiêu, kế hoạch thực hiện ñể có ñược kết quả phù hợp
với dự kiến.
- D (do): thực hiện kế hoạch ñã ñược vạch ra.
- C (check): Kiểm tra kế hoạch bằng cách so sánh kết quả ñạt ñược với kết
quả dự tính nhằm xác ñịnh sự khác biệt.
- A (act): phân tích sự khác biệt ñể tìm ra nguyên nhân của nó. Mỗi nguyên
nhân sẽ bắt ñầu một hay nhiều vòng cải tiến PDCA khác. Xác ñịnh nơi cần
thay ñổi ñể có sự cải tiến. Một khi thực hiện xong một vòng PDCA mà
-16-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
không có sự khác biệt ñể bắt ñầu một PDCA mới, thì cần rà soát lại phạm
vi áp dụng PDCA cho ñến khi có thể xây dựng một kế hoạch cải thiện mới.
Sau ñó Kaoru Ishikawa ñã mở rộng và chia nhỏ DPCA của Deming từ bốn
bước thành sáu như sau, nhưng ý nghĩa chính của nó vẫn giữ nguyên không
ñổi:
o Kế hoạch (plan): thành 2 bước là xác ñịnh mục tiêu và phương pháp tiếp
cận mục tiêu.
o Thực hiện (do): thành 2 bước là tham gia huấn luyện, ñào tạo và thực thi
công việc.
o Kiểm tra (check)
o Hành ñộng (act)
1.3.2.2. Biểu ñồ xương cá của K. Ishikawa và quy tắc 5W :
Biểu ñồ xương cá ñược xem là 1 trong 7 công cụ cơ bản của Quản lý chất
lượng, bao gồm Histogram, ParetoChar, checksheet, control chart, Flowchart và
scatter diagram. Nó ñược phát minh bởi ông K. Ishikawa nên cũng ñược gọi là biểu
ñồ Ishikawa và còn có tên gọi khác là biểu ñồ nhân quả. Dù là tên gọi gì thì nó cũng
là một công cụ phân tích vấn ñề, nhằm giúp chúng ta phân tích và tìm ra nguyên
nhân ñích thực của vấn ñề. Trong phạm vi ñề tài em chỉ sử dụng biểu ñồ xương cá
này. Biểu ñồ này dùng khi:
- Có nhu cầu tìm hiểu một vấn ñề ñể xác ñịnh nguyên nhân gốc.
- Muốn tìm hiểu tất cả các lý do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết
vấnñề gặp những khó khăn, các vấn ñề hay những thất bại.
- Có nhu cầu nhận diện các lãnh vực thu thập thông tin.
- Muốn tìm hiểu lý do một tiến trình không ñưa ñến những kết quả mong
muốn.
Biểu ñồ này ñược xây dựng theo cách thức sau:
- Vẽ biểu ñồ xương cá.
- Liệt kê vấn ñề cần tìm hiểu ở ñầu cá.
-17-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
- ðặt tên cho mỗi nhánh chính của xương cá. Tùy theo tình huống, người ta có
cách ñặt tên khác nhau như sau, hay phối hợp các cách cho phù hợp với
mục ñích cần dùng:
o 5M: phương pháp (method), máy móc (machine), vật liệu (material,
nhân lực (manpower), cách ño lường (measurement).
o 4P: thiết bị (plant), quy trình (procedure), con người (people), chính
sách (policies).
o 4S: môi trường xung quanh (surroundings), nhà cung ứng (suppliers),
hệ thống (systems), kỹ năng (skills).
Hình 1.4. Biểu ñồ xương cá
Nguồn: www.fishbonerootcauseanalysis.com [8]
- Ở mỗi nhánh, ñộng não (brainstorming) ñể tìm hiểu nguyên nhân với câu hỏi
“ cái gì gây ra?” và tiếp tục với câu hỏi “tại sao cái ñó gây ra?”
- Lập các nhánh phụ ñể tiếp tục với ít nhất 5 câu hỏi tại sao. Kỹ thuật này ñược
biết ñến với tên gọi 5W (5 why). Mục ñích là truy cứu cho ñến khi không
còn thêm thông tin hữu ích nữa.
- Phân tích các nguyên nhân của nhóm phụ sau khi ñã thống nhất với thông tin
thu thập ñược theo từng lĩnh vực.
- Thỏa thuận thứ tự ưu tiên về tầm quan trọng của các nguyên nhân ñể có biện
pháp khắc phục phù hợp.
-18-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN TẠI CÔNG TY TNHH
DECATHLON VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Công ty TNHH Decathlon Việt Nam là Công ty TNHH một thành viên 100%
vốn ñầu tư của Pháp, tiền thân là Văn Phòng ðại Diện Promiles tại thành phố Hồ
Chí Minh. Công ty Decathlon Việt Nam thuộc tổng công ty Oxylane, một công ty tư
nhân của Pháp, có trụ sở chính tại số 4 Boulevard de Mons 59665 Villeneuve
d’Ascq France; ñược thành lập từ năm 1976, lĩnh vực họat ñộng chính là kinh
doanh các mặt hàng thể thao.
Năm 1995 văn phòng ðại Diện Promiles tại thành phố Hồ Chí Minh thành lập,
ñược sở Công Thương UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy phép ñầu tư số 41-
000699 cấp lần ñầu số 1578/TM-GP ngày 1 tháng 7 1995, ñiều chỉnh lần ñầu ngày
14 tháng 3 năm 2007, ñiều chỉnh lần thứ 2 ngày 1 tháng 9 năm 2008.
Ngày 22/05/2008, UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận ñầu tư
số 411043000573 chứng nhận thay ñổi lần 3 chấp thuận việc thay ñổi loại hình
doanh nghiệp thành công ty T...
Hình đại diện của thành viên
By lotuong
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement