Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By vippr0_291
#665546

Download Luận văn Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Phong Phúc miễn phí





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4. Phương Pháp nghiên cứu: 2
5. Kết cấu của đề tài: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính của doanh nghiệp: 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính: 3
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính: 3
1.1.3 Mục đích của việc phân tích tài chính: 6
1.2 Nội dung phân tích tài chính: 7
1.2.1 Phân tích khái quát về tài chính của công ty: 7
1.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính: 7
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán: 7
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động: 12
1.2.2.3 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính: 15
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PHONG PHÚC 19
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Phong Phúc: 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty: 19
2.1.3 Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ: 20
2.1.4 Sản phẩm và thị trường: 21
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty: 22
2.1.6 Hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây: 22
2.2 Phân tích tài chính của công ty TNHH Phong Phúc: 23
2.2.1 Phân tích khái quát về tài chính của công ty: 23
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán: 24
2.2.1.2 Phân tích bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 33
2.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 33
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 36
2.2.2.3 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính 37
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 38
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 40
3.1 Nhận xét 40
3.2 Kiến nghị 41
3.2.1 Kiến nghị đối với công ty 41
3.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 41
KẾT LUẬN 43
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

øng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu.
Vòng quay khoản
phải thu
=
Doanh thu bán chịu
(13)
Khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu cao cho biết khả năng thu hồi nợ tốt, nhưng cũng cho biết chính sách bán chịu nghiêm ngặt hơn sẽ làm mất doanh thu và lợi nhuận. Vòng quay khoản phải thu thấp cho biết chính sách bán chịu không hiệu quả có nhiều rủi ro.
Vòng quay các khoản phải thu thể hiện chính sách bán chịu của công ty có ảnh hưởng đến lưu lượng tiền mặt của công ty hay không. Tỷ số vòng quay các khoản phải thu là thước đo mối quan hệ trong các khoản phải thu và mức thành công của chính sách bán chịu của công ty. Tỷ số này cho thấy khoản thời gian trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Tuy nhiên tỷ số này cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài khác như điều kiện kinh tế và mức lãi suất.
Kỳ thu tiền bình quân
=
Ngày trong năm
(14)
Vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại.
Vòng quay tài sản ngắn hạn:
Vòng quay tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu
(15)
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động các khoản phải thu. Tài sản ngắn hạn bao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, chi phí trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho.
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hay cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu như lấy doanh thu chia cho bình quân tài sản ngắn hạn rồi lấy phân số này nhân cho 100.
Vòng quay tài sản dài hạn:
Vòng quay tài sản dài hạn
=
Doanh thu
(16)
Tài sản dài hạn ròng
Tỷ số vòng quay tài sản dài hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản
=
Doanh thu
(17)
Tổng tài sản
Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này, có nghĩa là trong số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.
Tỷ số nợ
so với tổng tài sản
=
Tổng nợ
(18)
Giá trị tổng tài sản
Tỷ số nợ so với tài sản nói chung thường nằm trong khoảng từ 50% đến 70%. Tỷ số này quá thấp có nghĩa là công ty hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của công ty cao, tuy nhiên mặt trái của nó là doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Ngược lại, tỷ số này quá cao có nghĩa là công ty sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài sản. Điều này khiến công ty quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của công ty thấp. Trường hợp đặc biệt, đôi khi có vài công ty có tỷ số nợ lớn hơn 1, điều này khi xảy ra cho thấy rằng nợ của công ty hiện lớn hơn tài sản, do đó, vốn chủ sở hữu của công ty hiện đang âm, tức là công ty đang trong tình trạng lỗ vốn. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông thích muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu (D/E) đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
=
Tổng nợ
(19)
Giá trị vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doang nghiệp.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu nói chung là có thể nhỏ hơn hay lớn hơn 1. Tỷ số này thấp hơn 1 có nghĩa là công ty hiện sử dụng nợ ít hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản. Ngược lại, tỷ số này lớn hơn 1 có nghĩa là công ty sử dụng nhiều nợ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản.
Tỷ số khả năng trả lãi:
Tỷ số khả
năng trả
lãi vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(20)
Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay của công ty từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh lợi của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
a) Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản:
Tỷ số EBIT so với tài sản
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
x 100
(21)
Tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty. Tỷ số này cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản (trước thuế và lãi vay) nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.
b) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
=
Lợi nhuận ròng
x 100
(22)
Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
=
Lợi nhuận ròng
x 100
(23)
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PHONG PHÚC
Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Phong Phúc:
Lịch sử hình thành và phát triển:
Cùng với sự hình thành và phát triển của đất nước là sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của rất nhiều công ty, xí nghiệp liên doanh liên kết…. S...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement