Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By shock_girl610
#665251

Download Chuyên đề Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải miễn phí





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp và những hoạt động tài chính của doanh nghiệp 2
1.1.1. Các loại hình doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2. Hoạt động tài chính doanh nghiệp 4
1.2.Phân tích tài chính trong doanh nghiệp 7
1.2.1.Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tài chính. 7
1.3.Khái quát quá trình phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp 17
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình vốn và nguôn vốn , tình hình thu chi trong doanh nghiệp 17
1.3.1.Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG 28
2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.2. Tình hình phân tích tài chính ở công ty 33
2.2.1. Những nét cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây 34
2.2.2. Những thành tựu đạt được 42
2.2.3. Những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình phân tích tài chính của công ty 43
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI 45
3.1.Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải 45
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính của công ty 46
3.2.1. Về nguồn thông tin sử dụng trong phân tích 46
3.2.2. Đào tạo , bồi dưỡng và tuyển dụng cán bộ phân tích tài chính 47
3.2.3. Về tài chính 47
3.2.4. Về chế độ chính sách 47
3.2.5. Về hoàn thiện quy trình phân tích tài chính 48
3.3. Một số kiến nghị 49
3.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước 49
3.3.2.Đối với các ban ngành có liên quan 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ )
Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không , cần tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn ( thường là từng tháng )
Xác định hay dự báo dòng tiền thực nhập quỹ ( thu ngân quỹ ) , bao gồm: Dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh ( từ bán hàng hoá hay dịch vụ ) ; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính ; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường .
Xác định dự báo dòng tiền thực xuất quỹ ( chi ngân quỹ ) bao gồm : Dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư , tài chính ; dòng tiển xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường .
Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ , nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ . Từ đó , có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả .
Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp , các nhà phân tích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính , qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp với mục tiêu phân tích của họ . Tất nhiên, muốn được như vậy, các nhà phân tích cần tìm hiểu thêm nội dung chi tiết các khoản mục của các báo cáo tài chính trong môt số lĩnh vực khác.
1.3.Khái quát quá trình phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình vốn và nguôn vốn , tình hình thu chi trong doanh nghiệp
1.3.1.1. Diễn biến nguồn vốn , sử dụng vốn , luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh gía sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trước tiên ,người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bản cân đối báo cáo từ tài sản đến nguồn vốn . Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:
+ Sử dụng vốn :
Tăng tài sản , giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn :
Giảm tài sản , giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Cuối cùng tiến hành xắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảng biểu
Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng ( giảm ) bao nhiêu ? tình hình sử dụng vốn như thế nào ? những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài việc phân tích diễn biến nguồn vốn sử dụng vốn kinh doanh , trên thực tế , người ta còn sử dụng phương pháp phân tích theo luồng tiền mặt ; phương pháp này dựa vào dòng tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ so sánh với nhau. Sau đó xác định nguyên nhân làm thay đổi tăng ( giảm ) tiền mặt cuối kỳ so với đầu kỳ , dựa vào sự thay đổi trong từng chỉ tiêu của BCĐKT . Mỗi sự thay đổi cuối kỳ so với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của BCĐKT đều dẫn tới sự tăng ( giảm ) tiền mặt tương ứng theo nguyên tắc :
+ Tăng tiền mặt là giảm tài sản và tăng nguồn vốn
+ Giảm tiền mặt là tăng tài sản và giảm nguồn vốn
+ Tổng cộng tăng ( giảm ) tiền mặt đến cuối kỳ đúng bằng sự thay đổi trên dòng tiền mặt cuối kỳ so với đầu kỳ của BCĐKT
Phương pháp phân tích này giúp ta xác định khả năng chuyển đổi vật tư , hàng hoá và tài sản thành tiền mặt trong kỳ.
1.3.1.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn . Để hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn vốn dài hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động SXKD bao gồm các nợ ngắn hạn, nợ quá hạn , nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác. Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu , nguồn vốn vay nợ trung ,dài hạn v.v…
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ , phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSLĐ . Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên.
VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – TSCĐ = TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức đô của VLĐ thường xuyên . Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho HĐKD , ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản.
Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ
hay TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn
Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 . Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ . Doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn , TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn , cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng , doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn phải trả . Trong trường hợp như vậy giải pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hay giảm quy mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó .
Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ
hay TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn
Tức là VLĐ thường xuyên > 0 , nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần thừa đó đầu tư vào TSLĐ. Đồng thời TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Vốn thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn , tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.
VLĐ thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp , chi9r tiêu này cho biết 2 điều cốt yếu
Một là : Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không ?
Hai là : TSCĐ của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không ?
Ngoài khái niệm VLĐ thường xuyên được phân tích trên đây ; nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh , người ta còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu VLĐ thường xuyên để phân tích.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho 1 phần TSLĐ , đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu ( TSLĐ không phải là tiền )
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
Thực tế có thể xảy ra những trường hợp sau đây:
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn. Tại đây cách sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài , doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement