Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tinahanaivy
#664035

Download Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế miễn phí





_ Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.
_ Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng
_ Qua tiêu thụ, DN sẽ chứng tỏ được năng lực kinh doanh của mình và thể hiện kết của của công tác nghiên cứu thị trường
_ Mặt khác, qua tiêu thụ DN không những thu hồi được chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thu được lợi nhuận. Đây là nguồn vốn quan trọng để tích luỹ vào các quỹ của DN nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
_ Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ bao gồm:
+ Đánh giá tình hình tiêu thụ của từng loại SP và toàn bộ DN, đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt hàng chủ yếu.
+ Đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ.
+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ SP.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ùm hơn kỳ KH
Đánh giá chung tất cả sản phẩm: so sánh tỉ lệ SP hỏng thực tế bình quân với tỷ lệ SP hỏng bình quân kế hoạch.
_ H1bq < H0bq : Tốt
_ H1bq > H0bq : không tốt
Xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỉ lệ SP hỏng bình quân.
Tỷ lệ SP hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố : kết cấu mặt hàng và tỷ lệ SP hỏng cá biệt từng SP.
Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng:
_ Mỗi loại SP có tỷ lệ SP hỏng khác nhau nên khi kết cấu SPSX TT khác kết cấu SPSX KH thì tỷ lệ SP hỏng TT bình quân sẽ thay đổi mặc dù tỷ lệ SP hỏng TT và tỷ lệ SP hỏng KH của từng SP không thay đổi. Sự thay đổi không phải do nâng cao chất lượng SP mà do thay đổi kết cấu SP.
_ Để xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng cần thiết phải tính tỷ lệ SP hỏng bình quân KH trong trường hợp kết cấu mặt hàng thực tế.
TL SP hỏng
KH tính theo
kết cấu =
mặt hàng TT
_ Mức độ ảnh hưởng kết cấu mặt hàng đến tỷ lệ SP hỏng bình quân:
TL SP hỏngKH tính theo Tỷ lệ SP hỏng
kết cấu mặt hàng TT _ bình quân KH
Mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ SP hỏng cá biệt từng SP
Tỷ lệ SP hỏng TL SP hỏngKH tính theo
bình quân TT _ kết cấu mặt hàng TT
Ví Dụ: Tại một cty có tài liệu : (triệu đồng)
Sản phẩm
Chi phí sản xuất
CP SX SP hỏng không SC được
Chi phí SC SP hỏng SC được
KH
TT
KH
TT
KH
TT
A
800
600
60
35
5
16
B
600
1400
10
25
2
10
Xác định tỷ lệ SP hỏng kỳ trước:
_ Của SP A : x 100% = 8.125%
_ Của SP B : x 100% = 2.4%
_ Của công ty: x 100% = 5.92%
Xác định tỷ lệ SP hỏng kỳ này:
_ Của SP A : x 100% = 8.5%
_ Của SP B : x 100% = 2.5%
_ Của công ty: x 100% = 4.3%
Như vậy, tỷ lệ SP hỏng của cty biến động: 4.3% - 5.92% = -1.62%. Tỷ lệ của SP hỏng của SP A tăng 0.375%, B tăng 0.1% điều này chứng tỏ xu hướng biến động chất lượng Sp A,B giảm. Tuy nhiên tỷ lệ SP toàn cty giảm 1.62%, nếu đánh giá xu hướng biến động chất lượng SP toàn cty tăng là điều vô lý. Để thấy rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này phải xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỷ lệ SP hỏng bình quân của cty.
Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng.
Tỷ lệ SP hỏng KH
Tính theo kết cấu = x100% = 4.1175%
mặt hàng TT
Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến tỷ lệ SP hỏng bình quân:
4.1125% - 5.92% = - 1.8025%
Do cty thay đổi kết cấu mặt hàng, cụ thể là tăng tỷ trọng SP B từ 38.5% lên 70%. Giảm tỷ trọng SP A từ 61.5% xuống còn 30% nên tỷ lệ Sp hỏng bình quân giảm 1.8025%
Mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ SP hỏng cá biệt từng Sp
4.3% - 4.1125% = 0.1825%
Do tỷ lệ SP hỏng A,B tăng nên tỷ lệ SP bình quân của cty tăng 0.1825%
Kết luận chung:
_ Tỷ lệ SP hỏng bình quân của cty giảm 1.62% chủ yếu do thay đổi kết cấu mặt hàng, còn các tỷ lệ Sp hỏng cá biệt của Sp A,B đều tăng làm tỷ lệ Sp hỏng bình quân tăng.
_ Do vậy có thể nói mặc dù tỷ lệ SP hỏng bình quân của cty giảm nhưng cty không đảm bảo được chất lượng SP.
BÀI TẬP CHƯƠNG II.
BÀI TẬP 1.
Căn cứ vào tài liệu sau, phân tích kết quả sản xuất về mặt chất lượng.
Sản phẩm
Chi phí sản xuất
CP SX SP hỏng không SC được
Chi phí SC SP hỏng SC được
KH
TT
KH
TT
KH
TT
A
35000
44400
700
1110
350
666
B
40000
36000
2000
2160
1200
360
C
25000
39600
375
1188
125
792
Năm nay cty có tuyển thêm công nhân mới trình độ còn thấp.
BÀI TẬP 2
Căn cứ vào tài liệu sau, phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất và nói rõ ảnh hưởng của nó đến tình hình kinh doanh.
Kế hoạch:
_ Số lượng SPSX : 250 SP
_ Số lượng chi tiết để lấp 1 SP
+ Chi tiết A : 2
+ Chi tiết B : 1
+ Chi tiết C : 4
_ Số lượng chi tiết cần dự trữ cho mỗi năm đủ lắp 20 Sp.
Thực tế:
_ Số lượng SPSX : 235 SP
_ Số lượng chi tiết sx:
+ Chi tiết A : 600
+ Chi tiết B : 300
+ Chi tiết C : 900
_ Số lượng chi tiết tồn kho đầu năm:
+ Chi tiết A : 27
+ Chi tiết B : 30
+ Chi tiết C : 40
Giả định nguyên nhân.
BÀI TẬP 3
Một DN sản xuất kinh doanh 1 loại Sp R có các thứ hạng chất lượng khác nhau gồm : loại 1, loại 2 và loại 3 có các mức giá đơn vị tương ứng là 100.000đ, 80.000đ, 50.000đ. Trong quý 3 DN dự kiến sx 20.000 sp trong đó loại 1 chiếm 70%, loại 2 chiếm 20%. Thực tế trong quý này DN đã sx được 16100 Sp loại 1, 9500 Sp loại 3.
Hãy phân tích hệ số phẩm cấp của SP R biết rằng tỷ lệ hoàn thành KH sản xuất chung cho các loại SP nói trên tính theo thước đo giá trị là 120%.
BÀI TẬP 4
Tại 1 DN kinh doanh SP A có các thứ hạng SP khác nhau gồm loại 1,2 và 3 với các mức giá đơn vị tương ứng là 10.000đ, 8.000đ, 5000đ. Trong quý 2 DN dự kiến SX 30.000sp trong đó loại 1 chiếm 65%, loại 3 chiếm 10%. Thực tế trong quý này DN đã SX được 23100 Sp loại 1, 6600 Sp loại 2 và hoàn thành kế hoạch số lượng sản xuất chung cho các loại SP nói trên về khối lượng là : 120%
Hãy đánh giá tình hình thực hiện chất lượng SP của DN trong quý 2.
BÀI TẬP 5
Cty thuỷ tinh C sản xuất 2 loại sản phẩm thuỷ tinh và bóng đèn Neon. Số liệu KH và thực tế về tình hình chi phí được thể hiện như sau:
Sản phẩm
Chi phí SX
Chi phí phế phẩm
KH
TT
KH
TT
Ly thuỷ tinh
10000
13000
1000
1040
Đèn Neon
15000
17000
8000
1530
Hãy phân tích tình hình chất lượng SP của cty C theo chỉ tiêu tỷ lệ phế phẩm (tỷ lệ sai hỏng SP) so sánh giữa thực tế và kế hoạch trong năm.
BÀI TẬP 6
Cty ST sản xuất 2 loại sản phẩm. Số liệu kế hoạch và thực tế về tình hình chi phí được thể hiện như sau:
Sản phẩm
Chi phí sản xuất
Tỉ lệ phế phẩm cá biệt (%)
KH
TT
KH
TT
A
1400
1600
7
8
B
1200
1150
9
6
Hãy phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của cty theo chỉ tiêu tỷ lệ phế phẩm bình quân. Nhận xét và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
BÀI TẬP 7
Căn cứ tài liệu sau, phân tích kết quả sản xuất về chất lượng, mỗi nhân tố ảnh hưởng giả định một nguyên nhân và đề xuất một biện pháp khắc phục.
Sản phẩm
Chi phí sản xuất
Chi phí thiệt hại do SP hỏng
Kỳ trước
kỳ này
Kỳ trước
kỳ này
A
40000
40000
1200
1240
B
40000
20000
2000
1020
C
30000
60000
300
720
Sản phẩm A, B, C chỉ có một loại thứ hạng chất lượng
BÀI TẬP 8
Căn cứ tài liệu sau, phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất, nói rõ ảnh hưởng của nó đến tình hình kinh doanh của năm phân tích và năm sau (đề xuất biện pháp khắc phục)
Kế hoạch:
_ Số lượng SP sản xuất: 250 sp
_ Số lượng chi tiết cần dự trữ cho đầu năm đủ lắp 10 sp
_ Số lượng chi tiết để lấp 1 sp : chi tiết A: 2, chi tiết C : 4
_ Số lượng chi tiết cần dự trữ cho năm sau đủ lắp 20 sp
Thực tế:
_ Số lượng SP sản xuất : 235 sp
_ Số lượng chi tiết sản xuất: chi tiết A: 600, C: 900
_ Số lượng chi tiết tồn kho đầu năm : chi tiết A :27, C: 40
_ Nguyên liệu cung ứng cho sản xuất chi tiết C không đủ, vì thay đổi thủ tục nhận hàng ở cảng phải mất nhiều thời gian hơn trước đây.
—™˜–
Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH.
_ Chi phí sx trong DN là biểu hiện bằng tiền, của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
_ Giá thành sx sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm, dịch vụ mà DN đã hoàn thành. Nó là ...
Hình đại diện của thành viên
By chip
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#664038 Bạn download ở link này
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Pass giải nén là ketnooi.com
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement