Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#663961

Download Đề tài Thực trạng hoạt động kinh doanh của American President Lines Hà Nội miễn phí





MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VẬN TẢI CONTAINER, HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI CONTAINER 4
1.1. Khái niệm chung về doanh nghiệp vận tải container: 4
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vận tải container: 4
1.1.2. Mục tiêu của doanh nghiệp: 5
1.1.3. Nhiệm vụ hoạt động của doanh nghiệp: 5
1.2. khái niệm về dịch vụ vận chuyển container: 6
1.2.1. Container: 7
1.2.2. Khái niệm cách vận tải container: 9
1.2.3. Tàu chuyên dùng container: 10
1.2.4. Cước phí vận tải container 10
1.2.5. Sự hình thành và phát triển công nghệ vận chuyển hàng hóa bằng container ở Việt Nam: 11
1.3. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải container: 18
1.3.1. Khái niệm chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải container: 18
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải container: 20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh: 22
1.4.1. Các yếu tố khách quan: 22
1.4.2. Các yếu tố chủ quan: 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AMERICAN PRESIDENT LINES HÀ NỘI 25
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: 25
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất: 29
2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm: 30
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty APL: 31
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động: 31
2.2.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của APL Hà Nội 31
2.3. Nguyên nhân tồn tại những hạn chế: 44
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY APL HÀ NỘI 46
3.1. Dự báo phát triển và định hướng quy hoạch: 46
3.1.1. Định hướng quy hoạch của ngành: 46
3.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu: 49
3.2. Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong những năm tới: 49
3.2.1. Tình hình thị trường: 49
3.2.2. Ngân sách và mục tiêu: 50
3.2.3. Những thử thách: 50
3.2.4. Những thuận lợi: 50
3.2.5. Kế hoạch hoạt động: 51
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 52
3.3.1. Giải pháp phát triển nguồn lực: 52
3.3.2. Giải pháp về công tác tài chính kế toán: 52
3.4. Đề xuất biện pháp nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải: 53
3.4.1. Tính toán hệ số lợi dụng trọng tải của các tuyến chính: 53
3.4.2. Hiệu quả kinh tế nếu tăng 10% hệ số lợi dụng trọng tải: 56
3.4.3. Đề xuất giải pháp tăng 10% hệ số lợi dụng trọng tải: 60
3.5. Đề xuất biện pháp về tuyến vận tải: 62
3.5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp: 62
3.5.2. Tính toán các chỉ tiêu của dự án: 76
3.5.3. Phân tích độ nhạy của dự án: 84
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

y là nhờ vào tiến trình gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO, Việt Nam đã thu hút được một số nhà đầu tư nước ngoài như Canon, Nike, Addidas, Wal-Mart, Ikea, Esprit, Timberland, Target, WoolWorth, L.L.Bean,… đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài. APL với kinh nghiệm và danh tiếng hơn 100 năm đã được các nhà xuất khẩu tin cậy và chọn làm đối tác và điều này chứng tỏ chất lượng dịch vụ của công ty được các khách hàng đánh giá cao.
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện chỉ tiêu tổngsản lượng
Các chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm
Tăng bình quân
Tốc độ phát
triển
2005
2006
2007
2008
2009
Tổng sản lượng
TEU
7,486
9,446
11,556
14,702
20,342
-
1.284
Tăng tuyệt đối
TEU
-
1,960
2,110
4,146
4,640
3,214
-
Tăng tương đối
%
-
26.180
22.340
35.880
29.550
28.490
-
Qua bảng 2.3 ta thấy tình hình thực hiện chỉ tiêu tổng sản lượng của APL Hà Nội tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty vẫn khai thác tốt nguồn hàng từ các khách hàng truyền thống đồng thời đã mở rộng khai thác thị trường để phục vụ những khách hàng mới, do đó tổng sản lượng tăng tuyệt đối bình quân năm đạt 3.214 TEU/năm tương ứng với tỷ lệ tăng tương đối bình quân năm là 28,49 % / năm, tốc độ phát triển 1,284 lần.
Hiện nay các khách hàng lớn của APL bao gồm: Canon, Nike, GAP INC, New Balance, Metro, Addidas, Wal-Mart, Ikea, Esprit, Timberland, Target, WoolWorth, L.L.Bean, Pier 1 Import, Wiliams-Sonoma, Raleigh, Harman Consumer, Decathlon, Deichmann,… đã và đang thuê dịch vụ vận tải container của APL Hà Nội trong thời gian qua các tuyến: Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ với 02 loại container khô và container lạnh.
Qua bảng 2.4 ta thấy công ty APL Hà Nội vận chuyển container hàng xuất khẩu từ phía Bắc Việt Nam đi Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ với 02 loại container là container khô và container lạnh.
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo tuyến vận tải và theo chủng loại container
STT
Tuyến
Loại cont
Đơn vị tính
Năm
Tăng bình quân
Tốc độ phát triển bình quân
2005
2006
2007
2008
2009
1
Châu Âu
Khô
TEU
1,988
2,310
2,140
3,322
4,040
-
1,194
Tăng tuyệt đối
-
322
(170)
1,182
718
513
-
Tăng tương đối
-
16.20
(7.36)
55.23
21.61
21.42
-
2
Châu Á
Khô
TEU
2,864
3,788
4,328
4,144
5,032
-
1,151
Tăng tuyệt đối
-
924
594
(238)
888
542
-
Tăng tương đối
-
32.26
15.68
(5.43)
21.43
15.99
-
3
Châu Mỹ
Khô
TEU
2,542
3,228
4,866
7,912
10,882
-
1,438
Tăng tuyệt đối
-
686
1,638
3,046
2,970
2,085
-
Tăng tương đối
-
26.99
50.74
62.60
37.54
44.47
-
4
Châu Mỹ
Lạnh
TEU
92
120
168
324
388
-
1,433
Tăng tuyệt đối
-
28
48
156
64
74
-
Tăng tương đối
-
30.43
40.00
92.86
19.75
45.76
-
Trên tuyến Châu Âu vận chuyển 01 loại container khô sản lượng của công ty hàng năm đều tăng với:
- Mức tăng trưởng bình quân hàng năm là: 21 %.
- Mức bình quân hàng năm là: 2.760 TEU
- Tốc độ phát triển đạt 1,194 lần
Trên tuyến Châu Á vận chuyển 01 loại container khô sản lượng của công ty hàng năm đều tăng với:
- Mức tăng trưởng bình quân hàng năm là: 16 %.
- Mức bình quân hàng năm là: 4.042 TEU
- Tốc độ phát triển đạt 1.151 lần
Trên tuyến Châu Mỹ vận chuyển 02 loại container khô và lạnh sản lượng của công ty hàng năm đều tăng với:
- Mức tăng trưởng bình quân hàng năm là: 44 % và 46 %.
- Mức bình quân hàng năm là: 5.886 TEU và 218 TEU.
- Tốc độ phát triển đạt 1,438 lần và 1,433 lần.
Như vậy ta thấy sản lượng của tuyến vận tải đi Châu Mỹ có sức tăng trưởng phát triển nhất là ngày càng chiếm vị trí quan trọng.
Trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt này công ty luôn cố gắng khai thác nguồn hàng, điều này chứng tỏ công ty đã tổ chức sản xuất một cách phù hợp tạo điều kiện cho các công tác sử dụng lao động, hoạt động tài chính phát triển, phát huy hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật.
Sau đây là tỷ trọng sản lượng đã thực hiện được trên các tuyến trong giai đoạn 2005 – 2009.
Ch©u Mü;
35,19%
Ch©u ¢u;
26,55%
Ch©u
¸
;
38.26%
Hình 2.3: Tỷ trọng sản lượng thực hiện trên các tuyến trong năm 2005
Hình 2.4: Tỷ trọng sản lượng thực hiện trên các tuyến trong năm 2006
Ch©u Mü;
43,56%
Ch©u ¢u;
18,52%
Ch©u
¸
;
40,10%
Hình 2.5: Tỷ trọng sản lượng thực hiện trên các tuyến trong năm 2007
Hình 2.6: Tỷ trọng sản lượng thực hiện trên các tuyến trong năm 2008
Hình 2.7: Tỷ trọng sản lượng thực hiện trên các tuyến trong năm 2009
Qua các hình 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 và 2.13 ta thấy mặc dù sản lượng trên tất cả các tuyến đều tăng về mặt số lượng về tỷ trọng thì sản lượng thực hiện trên tuyến đường đi Châu Mỹ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn và ngược lại sản lượng thực hiện trên tuyến đường đến Châu Á chiếm tỷ trọng ngày càng giảm, điều phần lớn do nguyên nhân khách quan là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO thì hàng hóa xuất khẩu đi Mỹ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn.
Doanh thu:
Nhiệm vụ cơ bản của công ty là nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh công ty luôn luôn chú trọng việc giữ mối quan hệ tôt đẹp với khách hàng truyền thống, tìm thị trường mới, tiết kiệm chi phí đến mức có thể để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh công ty tiến hành phân tích đánh giá kết quả đạt được, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh.
Doanh thu của công ty liên tục tăng trong 5 năm (2005 – 2009), mức độ tăng tuyệt đối bình quân là 3.104.000 USD/ năm, mức độ tăng tương đối bình quân là 14,6% /năm, tốc độ phát triển doanh thu là 1,145 lần. Tuy nhiên mức độ tăng tuyệt đối doanh thu trong năm 2008 so với 2007 là lớn nhất, đạt 4.821.000 USD tương ứng với 22,3 %. Có được doanh số cao như vậy là do Việt Nam được gia nhập tổ chức WTO đã làm cho nguồn hàng xuất khẩu ra nước ngoài tăng mạnh và mức tăng bình quân hàng năm đạt 3.104.000 USD, tương ứng với tốc độ tăng bình quân là 14,6 %. Công ty cần giữ mối quan hệ thật tốt với bạn hàng để duy trì phát triển thêm nguồn hàng trong những năm tới.
Chi phí:
Chi phí của công ty bao gồm: Chi phí gom hàng, lưu kho, đóng gói, thuê vận chuyển, làm thủ tục Hải quan, Marketing,… trong đó, chi phí gom hàng và chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Mức độ tăng tuyệt đối bình quân trong toàn giai đoạn là 1.707.000 USD/năm, mức độ tăng trưởng tương đối bình quân là 18,12 % /năm, tốc độ phát triển 1,158 lần.
Năm 2003 có mức chi phí thấp nhất trong giai đoạn hoạt động
(2005 -2009) là 7.273.000 USD do mới bắt đầu thành lập công ty APL Hà Nội đã sẵn có cơ sở vật chất do văn phòng APL - NOL để lại nên không phải đầu tư nhiều cho hoạt động khai trương công ty và những chi phí ban đầu.
Qua các năm tiếp theo chi phí kinh doanh của công ty đều tăng hơn so với năm trước cũng đồng thới với xu thế tăng dần của sản lượng và doanh thu hoạt động kinh doanh là hoàn toàn phù hợp, do đó đã làm cho lợi nhuận thực hiện tăng.
Lãi thực hiện:
Năm 2005 là năm đánh dấu bước đi đầu tiên của công ty. Ngay khi mới đi vào hoạt động, công ty đã đem lại khoản lợi nhuận sau thuế là 7.189.000 USD.
Xét mức độ tăng trưởng tuyệt đối bình quân trong toàn giai đoạn
2005 - 2009, lãi thực hiện đạt 1.390.000 USD/năm, mức độ tăng trưởng tương

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement