Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By i_love_sakura_1412
#663951

Download Báo cáo Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội miễn phí





MỤC LỤC
Lời mở đầu .1
CHƯƠNG I. Cơsởlý luận vềhạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.3
I. Tổchức hạch toán tiền lương: .3
1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lương: .3
2. Qũy tiền lương và thành phần của qũy tiền lương: .4
3. Các hình thức trảlương trong doanh nghiệp (chế độtiền lương) .4
a. Hình thức trảlương theo thời gian .4
b. Hình thức trảlương theo sản phẩm .5
c. Lương khoán.7
4. Nội dung hạch toán tiền lương: .7
a. Nhiệm vụhạch toán tiền lương trong doanh nghiệp: .7
b. Tài khoản sửdụng:.8
c. Trình tựvà phương pháp hạch toán: .8
II. Tổchức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ: .10
1. Khái niệm, nhiệm vụhạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:.10
2. Sựhình thành và sửdụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ: .11
3. Nội dung hạch toán:.12
III. Hạch toán các khoản thu nhập khác của người lao động: .14
IV. Chứng từ, sổsách dùng đểhạch toán tiền lương,
BHXH, BHYT, KPCĐ: .14
1. Chứng từdùng đểhạch toán:.14
a. Bảng chấm công .15
b. Bảng thanh toán tiền lương .15
c. Phiếu nghỉhưởng bảo hiểm xã hội.16
d. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội .16
e. Bảng thanh toán tiền thưởng .16
f. Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành .16
g. Phiếu báo làm thêm giờ.17
h. Hợp đồng giao khoán: .17
i. Biên bản điều tra tai nạn lao động.17
2. Sổsách dùng đểhạch toán: .17
CHƯƠNG II: Thực trạng hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty viễn thông Hà nội .23
I. Đặc điểm kinh tế, kỹthuật của Công ty
ảnh hưởng đến công tác kếtoán: .23
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: .23
2. Đặc điểm tổchức bộmáy quản lý .24
3. Đặc điểm tổchức công tác kếtoán:.28
II. Thực trạng lao động, phân phối tiền lương tại Công ty: .30
1. Các loại lao động trong công ty.30
2. Các hình thức trảlương hiện nay ởcông ty: .31
3. Thực trạng phân phối tiền lương tại Công ty trong ba năm gần đây: .31
III. Hạch toán tiền lương chính sách:.34
IV. Hạch toán tiền lương khoán:.37
V. Hạch toán BHXH phải trảcho người lao động
và các khoản tiền thưởng, trợcấp cho người lao động:.43
VI. Hạch toán các khoản trích theo lương .44
1. Trích lập các quỹBHXH, BHYT, KPCĐ.44
2. Các tài khoản sửdụng đểhạch toán các khoản trích theo lương .45
3. Hạch toán các khoản trích theo lương : .45
VII.Trình tựhạch toán lương: (Lương chính sách và lương khoán) .50
1. Tính ra tiền lương phải trảCNV .50
2. Tạm ứng lương .52
CHƯƠNG III .
Phương hướng hoàn thiện tiền lương
với việc nâng cao hiệu quảsửdụng lao động .62
I. Đánh giá chung vềtình hình hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương .62
1. Ưu điểm .63
2. Nhược điểm: .63
II. Một sốkiến nghịnhằm hoàn thiện công tác kếtoán tiền lương
tại Công ty viễn thông Hà nội.65
1. Tạo nguồn tiền lương .65
2. Xây dựng và thực hiện các hình thức trảlương hợp lý .66
3. Công tác ghi sổkếtoán cần chi tiết và kịp thời hơn nữa .68
4. Tổchức tốt công tác phân tích tình hình sửdụng quỹlương .68
III. Phương hướng nâng cao hiệu quảsửdụng lao động:.68
Kết luận .70
Danh mục tài liệu tham khảo 71



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ính viễn thông
là doanh thu cước, doanh thu cước được hạch toán toàn ngành. Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông sẽ căn cứ vào mức độ đóng góp của các bộ phận để phân phối lại
doanh thu và lợi nhuận. Ngoài ra, để đảm bảo quyền tự chủ và phát huy chức năng
động sáng tạo của các bưu điện tỉnh, thành phố, Tổng công ty cho phép các đơn vị
được tiến hành một số hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Tại Công ty Viễn thông Hà Nội, doanh thu khác bao gồm những khoản thu từ
kinh doanh, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông...
Đối với mảng doanh thu bưu chính viễn thông, bộ phận kế toán của Công ty sau
khi hoàn thành các bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định sẽ
chuyển lên Phòng Kế toán Tài chính của Bưu điện Hà Nội là đơn vị ngành dọc quản
lý trực tiếp. Một chuyên viên chuyên quản của Phòng Tài chính-Kế toán thống kê
Bưu điện Hà Nội chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động kế toán tài chính cho Công ty.
Sau khi các dữ liệu kế toán của 12 đơn vị trực thuộc Bưu điện Hà Nội, trong đó có
Công ty Viễn thông Hà Nội, được tập hợp, cân đối, kiểm tra... Phòng TC-KTTK Bưu
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 29
điện Hà Nội sẽ tiếp tục báo cáo lên Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam để
xác định kết quả kinh doanh, hạch toán lỗ lãi toàn ngành.
Riêng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được phép, bộ phận kế
toán của Công ty còn phải đảm nhiệm cả việc tính giá thành, hoạch toán lỗ lãi.
Như vậy, việc tổ chức hạch toán kế toán, ghi chép kế toán ở Công ty Viễn thông
Hà Nội là ở đơn vị cấp III. Hiện nay, ở các đơn vị sản xuất của công ty đều có các kế
toán viên chủ yếu làm công tác thống kê, còn toàn bộ công tác kế toán tài chính được
thực hiện trên Phòng Kế toán Tài chính.
Phòng Kế toán Tài chính của Công ty có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo và
thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước, tổ chức thu
thập và xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó, kiểm tra quá
trình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát việc sử dụng nguồn vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế
toán, nâng cao hiệu quả sản xuất và thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo quy
định. Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội.
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế toán của các
đơn vị trực thuộc Cty
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
hàng
hoá
Kế toán
vật tư
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
ngân
hàng
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 30
Trong bộ máy kế toán ở Công ty, Kế toán trưởng là người đứmg đầu, chịu trách
nhiệm chung về công tác kế toán tài chính của Công ty.
Phân công công việc cụ thể trong phòng Kế toán tài chính như sau:
- 1 kế toán thanh toán: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, chi, theo dõi thanh toán,
phụ trách các tài khoản: 111, 331, 141, 138, 334, 388...
- 1 kế toán hàng hoá: theo dõi việc mua bán mọi hàng hoá của công ty, phụ
trách các tài khoản: 156, 157...
- 1 kế toán vật tư: theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất vật tư, phân bổ vật tư,
phụ trách các tài khoản: 152, 153, , 627...
- 1 kế toán ngân hàng, phụ trách tài khoản 112.
- 1 thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày.
- 1 kế toán tổng hợp: tổng hợp toàn bộ các mặt về vật liệu, tiền lương, giá thành,
tài sản cố định, lập các báo biểu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh vào cuối quý, báo cáo chi phí, lập bảng giải trình, bản quyết toán vào
cuối năm để trình cấp trên.
Các phần hành kế toán của Công ty tuy nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa các bộ
phận có sự liên kết chặt chẽ, mật thiết trong phạm vi chức năng và quyền hạn của
mình.
Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, đảm bảo thống nhất
trình tự ghi sổ, tổng hợp, lập báo cáo kế toán và sử dụng máy vi tính vào công tác kế
toán.
II. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY:
1. Các loại lao động trong công ty
Lao động trong Công ty Viễn thông Hà nội có tính chuyên môn hóa rất cao.
Mỗi loại lao động đảm nhiệm một lĩnh vực dịch vụ riêng biệt, ngoài bộ máy quản
lý, các phòng ban chức năng, Công ty Viễn thông Hà nội có các loại lao động sau:
- Các chuyên viên, kỹ sư, kỹ thuật viên phụ trách các vấn đề về kỹ thuật của hệ
thống viễn thông.
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 31
- Công nhân tổng đài, công nhân máy tính, công nhân lái xe, công nhân khai thác
nhắn tin, công nhân 108, công nhân 116,: có nhiệm vụ trực tổng đài và thực hiện các
dịch vụ phục vụ khách hàng .
- Giao dịch viên: có nhiệm vụ bán các thiết bị viễn thông, hòa mạng điện thoại di
động, vinacard, thẻ nạp tiền, cardphone, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc khách hàng,
cấp lại SIM card…
- Nhân viên tiếp thị.
- Nhân viên văn thư đánh máy.
- Nhân viên kế toán, sơ cấp, thủ qũy.
- Nhân viên lao công tạo vụ….
2. Các hình thức trả lương hiện nay ở công ty:
Như đã trình bày ở phần trước, Công ty Viễn thông Hà Nội là đơn vị trực
thuộc Bưu điện TP Hà Nội và tuân thủ quy định hạch toán toàn ngành của ngành Bưu
chính viễn thông. Quỹ tiền lương của Công ty Viễn thông Hà Nội được xác định căn
cứ vào các yếu tố: mức độ thực hiện doanh thu trong tháng, đơn giá tiền lương, có xét
đến chất lượng phục vụ của các hệ thống thông tin mà công ty quản lý. Đơn giá tiền
lương của Công ty Viễn thông Hà Nội được cơ quan quản lý cấp trên là Bưu điện TP
Hà Nội tính toán. Công thức xác định quỹ lương của Công ty Viễn thông Hà Nội như
sau:
Quỹ lương thực hiện năm = Đơn giá tiền lương x Doanh thu thực hiện
Ví dụ: trong năm 1997, đơn giá tiền lương của công ty là 59đồng/1000đ
doanh thu. Nghĩa là: với doanh thu thực hiện trong năm 72 tỷ, chất lượng loại I, ta có
thể tính toán quỹ lương tối đa của công ty trong năm là: 72 tỷ x 59/1000= 4,248 tỷ
đồng.
3. Thực trạng phân phối tiền lương tại Công ty trong ba năm gần đây:
Để phân tích tình hình phân phối tiền lương tại công ty ta có thể xem xét các
số liệu sau:
Biểu 1: Quỹ lương kế hoạch trong các năm : 1998, 1999 và 2000
Năm Doanh thu kế hoạch
Quỹ lương kế
hoạch
Đơn giá tiền
lương KH
Mức lương TB
kế hoạch
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 32
(tỷ đồng) (tỷ đồng) (/1000đ doanh
thu)
(đồng)
1998 142 6,177 43,50 1.100.000
1999 165 6,435 39,00 1.200.000
2000 210 7,125 33,93 1.250.000
Biểu 2: Quỹ lương thực hiện trong các năm : 199
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 33
8, 1999 và 2000
Năm
Doanh thu thực
hiện
(tỷ đồng)
Quỹ lương thực
hiện
(tỷ đồng)
Đơn giá tiền
lương thực hiện
(/1000đ doanh
thu)
Mức lương TB
thực hiện
(đồng)
1998 136,5 5,957 43,61 1.060.000
1999 186,3 6,508 34,93 1.220.000
2000 258 7.453 28.88 1.307.000
Biểu...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement