Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By vanvn98
#663830

Download Đề tài Chiến lược Marketing dòng sản phẩm sữa của công ty cổ phần sữa Việt Nam - VinaMilk miễn phí





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 2
1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Vinamilk. 2
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần sữa Vinamilk 2
1.3. Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần Vinamilk trong những năm qua: 3
1.4. Điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động kinh doanh: 7
1.4.1. Điểm mạnh: 7
1.4.2. Điểm yếu: 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY CP VINAMILK 9
2.1. Môi trường vĩ mô của công ty Vinamilk 9
2.1.1. Môi trường pháp luật, chính trị 9
2.1.2. Môi trường kinh tế 10
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học 10
2.1.5. Môi trường văn hóa 10
2.1.6. Môi trường khoa học- công nghệ 11
2.1.6. Môi trường tự nhiên 12
2.1.7. Môi trường toàn cầu hoá 12
2.2. Môi trường vi mô 13
2.2.1. Cạnh tranh nội bộ ngành 13
2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp 14
2.2.2.1. Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp nguyên liệu sữa trong nước hạn chế 14
2.2.2.2. Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài 14
2.2.3. Áp lực từ người mua 14
2.2.3.1. Các khách hàng cuối cùng, có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chất lượng của sản phẩm 14
2.2.3.2. Các khách hàng trực tiếp 15
2.2.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế 15
2.2.5. Áp lực từ những đối thủ mới 15
2.3. Hiện trạng Marketing trong thời gian qua của Vinamilk 15
2.3.1. Phân tích thị trường 16
2.3.2. Chiến lược sản phẩm 17
2.3.3. Phân tích giá 20
2.3.3.1. Chi phí sản xuất kinh doanh 21
2.3.3.2. Uy tín và chất lượng sản phẩm. 22
2.3.3.3. Nhu cầu, tâm lý tiêu dùng sản phẩm sữa. 22
2.3.3.4. Giá của đối thủ cạnh tranh. 22
2.3.4. Phân tích hệ thống phân phối. 24
2.3.4.1 Quản lý và xây dựng hệ thống phân phối của Vinamilk. 24
2.3.4.2. Xây dựng mạng lưới phân phối 24
2.3.4.3. Một số hạn chế về mạng lưới phân phối. 25
2.3.5. Phân tích hoạt động xúc tiến thương mại 25
2.3.5.1. Quảng bá 26
2.3.5.2. Khuyến mại 26
2.3.5.3. Quảng cáo 26
2.3.5.4. Quan hệ công chúng 27
2.3.5.5. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ 28
2.3.5.6. Dịch vụ 29
2.4. Nghiên cứu hàng vi mua hàng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa Vinamilk 29
2.4.1. Chọn mẫu 29
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.3. Kết quả nghiên cứu 30
2.5 Hình thành ma trận SWOT 36
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC MAKETING CHO CÔNG TY VINAMILK TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015 38
3.1. Mục tiêu của giai đoạn này 38
3.2. Mục tiêu của hoạt động kinh doanh 39
3.2.1. Doanh Thu 39
3.2.2. Lợi Nhuận 39
3.3. Một số chiến lượt Marketing cho thời gian tới 39
3.3.1 Sản phẩm 39
3.3.1.1 Phân tích doanh thu của các sản phẩm từ năm 2007-2010 39
3.3.1.2. Mẫu mã, bao bì sản phẩm 40
3.3.1.3. Chất lượng sản phẩm 41
3.3.1.4. Đưa ra sản phẩm mới 41
3.3.2. Giá cả 41
3.3.3. Phân phối 45
3.3.4 Quảng cáo, chiêu thị. 47
3.3.5. Quan hệ công chúng. 47
CHƯƠNG 4: MỘT KIẾN NGHỊ ĐỀ RA 48
4.1. Cơ sở vật chất: 48
4.2. Nhân sự 48
4.3. Tài chính 49
4.4. Hoạt động Marketing 49
PHẦN KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát.
Công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm, đã đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng đa dạng của người tiêu dùng, bên cạnh đó thì cũng tạo điều kiện để phân tán rủi ro.
Các dòng sản phẩm của Vinamilk:
Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu.
Sữa đặc là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu trong nước của Vinamilk. Năm 2007, dòng sản phẩm này đạt tỷ lệ tăng trưởng 38% và chiếm 79% thị phần. Múc tăng bình quân giai đoạn 2004-2007 là 22,7%.
Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu.
Năm 2007, Sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%, chiếm khoảng 26% tổng doanh thu của công ty và có tỷ trọng đóng góp cao thứ hai vào doanh thu so với tất cả các dòng sản phẩm khác. Sữa tươi Vinamilk chiếm 35% thị phần. Đây là dòng sản phẩm có tính đa dạng cao với nhiều nhãn hiệu. Tuy nhiên, Vinamilk đã nhường lại vị trí dẫn đầu trên phân khúc thị trường này cho Dutch Lady vì công ty này có mối quan hệ công chúng mạnh hơn và chiến lược marketing tốt hơn. Bình quân giai đoạn 2004-2007, đạt tốc độ tăng trưởng 31%.
Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu.
Sữa bột chiếm 24% doanh thu năm 2007 của Vinamilk. Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là một trong ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam về doanh sô sữa bột, trong đó Vinamilk chiếm 14% thị phần. Doanh thu của sữa bột phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu.
Sữa chua: chiếm 10% doanh thu.
Sữa chua uống Vinamilk chiếm 26% thị phần và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần. Năm 2007, dòng sản phẩm này đạt mức tăng trưởng 10% so với năm 2006. Và có mức tăng trưởng bình quân 26,2%/năm trong giai đoạn 2004 – 2007.
Sản phẩm khác: chiếm 6% doanh thu.
Chính sách chất lượng sản phẩm
Nguyên liệu sữa luôn là vấn đề được các công ty sữa đặc biệt lưu tâm vì nguyên liệu hiện nay chủ yếu là ngoại nhập giá cả rất cao và bị động trong khâu cung ứng. Một số chiến lược đã được đưa ra và đánh giá là khá thành công là kiểm soát chất lượng sữa tươi như ký lại hợp đồng với các điều khoản bắt buộc, tuyệt đối không nhận sữa từ người vắt sữa thuê... Ngoài ra, công ty còn kết hợp với các Công ty liên doanh xây dựng trung tâm huấn luyện kỹ thuật nuôi bò sữa tại các tỉnh để chủ động về nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa, bảo đảm sản xuất ổn định, lâu dài, lãnh đạoVinamilk đã có chủ trương phát triển nguồn nguyên liệu nội địa, giảm dần nguyên liệu nhập khẩu. Nhờ đó đã giải quyết được cớ bản vấn đề nguyên liệu sữa.
Chính sách đổi mới, nâng cao công nghệ sản xuất sản phẩm
Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.
Năm 1999, Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế 9001:2000. Việc này đa xua tan phần nào khoảng cách chất lượng so vơi sữa ngoại nhập và làm tăng lòng tin, uy tín của công ty trên thị trường cạnh tranh. Hiện Vinamilk có trên 250 chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định. Sữa đặc có đường, sữa đậu nành, sữa chua, sữa bột Dielac của Vinamilk đã được xuất khẩu sang Mỹ, Úc, Nam Phi, Trung Đông và nhiều nước châu Á.
Một trong các chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm được đánh giá là có tầm ảnh hưởng đó là việc hợp tác vơi Viện Dinh dưỡng Quốc gia.
Theo đó chất lượng sản phẩm Vinamilk sẽ được đảm bảo bằng uy tín Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Việc này sẽ tạo ra được lòng tin đối với người sử dụng khiến việc tiêu thụ hàng hóa trở lên nhanh hơn.
Chính sách nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
Sữa giảm cân: Nhu cầu người tiêu dùng luôn thay đổi vì vậy công việc của người đưa ra chiến lược marketing là nghiên cứu và tìm ra sự thay đổi đó. Hiện công ty vinamilk đã đưa ra một số sản phẩm mới rất hiệu quả. Trong đó phải kể đến 3 sản phẩm Sữa giảm cân Hiện nay trẻ em béo phì ở Viêt Nam đang tăng cao điều nay đã tạo động lực choØlà sữa giảm cân, bia, café moment.  Vinamilk đưa ra thị trường sữa giảm cân và ngay lập tức nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng.
Sữa giảm cân giúp người thừa cân, béo phì kiểm soát cân nặng thông qua chế độ ăn kiêng, giảm ngưỡng no và hoàn toàn duy trì dinh dưỡng cho sinh hoạt hàng ngày.
Bia Zorok: Ngoài ra, nhận thấy sản lượng bia sản xuất và tiêu thụ ngày càng tăng trong vài năm qua. Vinamilk đã ngay lập tức nhảy vào thì trường sôi động này bằng việc liên doanh với SAB Miller (công ty sản xuất bia lớn thứ nhì thế giới về sản lượng bia) để sản xuất bia Zorok với tổng vốn đầu tư 27 triệu USD.  Bia Zorok được đưa ra thị trường vào đầu năm 2007 và đã nhanh chóng thu hút sự chú ý của  khách hàng.
Café moment: Nền kinh tế đang ngày càng hội nhập, áp lực công việc cũng theo đó tăng nên. Điều này đòi hỏi mọi người phải luôn tỉnh táo trong công việc, giải pháp lựa chọn nhiều nhất được lựa chọn là uống café. Vì thế thị trường café đã nóng lên trông thấy. Ngay sau đó, năm 2005 vinamilk đã có mặt trên thị trường với sản phẩm café moment. Do mới tham gia thị trường lại bị cạnh tranh gay gắt lên vinamilk không gây được tiếng vang lớn. Tuy nhiên, không chịu khuất phục và với lợi thế chi cho marketing rất cao (lên đến 2 triệu USD) Vinamilk đã đưa ra hàng loạt chiến lược để chiếm lĩnh thị trường. Vinamilk đang đặt kỳ vọng lớn cho sự trở lại củacafé moment, hướng tới mục tiêu trở thành nhãn hiệu café hòa tan và café rang xay hàng đầu Việt Nam.Theo đó, café moment sẽ chiếm khoảng 5% thị phần vào 2008, 15 % thị phần vào 2009 và 30% thị phần vào 2010 tại thị trường Việt Nam.
2.3.3. Phân tích giá
Giá là giá trị mà khách hàng sẵn sàng trả để được thỏa mãn nhu cầu. Giá được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng của mọi doanh nghiệp. Vì vậy, việc đưa ra chính sách giá phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp cho Vinamilk có chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Sự hình thành và vận động của giá sữa chịu sự tác động của nhiều nhân tố nên khi đưa ra những quyết định về giá, đòi hỏi Vinamilk phải xem xét, cân nhắc, giải quyết nhiều vấn đề như: các nhân tố ảnh hưởng tới giá sữa, các chính sách thông dụng, thông tin về giá cả các loại sữa có trên thị trường và việc điều chỉnh giá…
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá của Vinamilk:
2.3.3.1. Chi phí sản xuất kinh doanh
Đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất
Yếu tố khoa học công nghệ không những đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp mà còn tạo ra ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Vinamilk đã sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại trên thế giới, với chi phí đầu tư cao, đội giá thành như: Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao UHT để sản xuất sữa nước, công nghệ cô đặc sữa chân không, công nghệ lên men sữa chua công nghiệp, Công nghệ chiết rót và đóng gói chân không………
Chi phí nguyên liệu đầu vào.
Chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là sữa bột và sữa tươi) d...
Hình đại diện của thành viên
By hjkaru
#664964 đây là bài viết khá thú vị, phân tích 1 dòng sp riêng. là hướng đi khác biệt
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#664971 Bạn download ở đây với pass giải nén là ketnooi.com
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement