Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By luna_cute90
#663792

Download Luận văn Xây dựng mô hình du lịch homestay ở tỉnh Hậu Giang miễn phí





MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU . . . . . . . . . . . . .1
1.1 ĐẶTVẤN ĐỀNGHIÊN CỨU . . . . . . . . . . . 1
1.1.1Sựcần thiếtcủa đề tài: . . . . . . . . . . . . 1
1.1.2CănCứ KhoaHọc Và Thực Tiễn . . . . . . . . . . 2
1.2MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU . . . . . . . . . . . . 3
1.2.1Mục tiêu chung . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.2Mục tiêucụ thể: . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3 CÁC GIẢ THUYẾTCẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂUHỎINGHIÊN CỨU . 4
1.3.1Các Giả ThuyếtCầnKiểm Định . . . . . . . . . . 4
1.3.2 CâuHỏiNghiênCứu . . . . . . . . . . . . 4
1.4 PHẠM VINGHIÊN CÚU: . . . . . . . . . . . . 5
1.4.1Về không gian:tỉnhHậuGiang . . . . . . . . . . 5
1.4.2Về thời gian: . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.4.3 Đốitượng nghiêncứu: . . . . . . . . . . . . 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU. . 6
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN . . . . . . . . . . . . 6
2.1.1. Mô HìnhNghiênCứu . . . . . . . . . . . . 6
2.1.2 Các KháiNiệm . . . . . . . . . . . . . . 6
2.2. PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU. . . . . . . . . . 11
2.2.1. Phương Pháp Thu ThậpSố Liệu . . . . . . . . . . 11
2.2.2. Phương Pháp Phân TíchSố Liệu . . . . . . . . . . 12
CHƯƠNG 3: DULỊCHHẬU GIANG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH TRONGNHỮNGNĂMGẦN ĐÂY . . . . . . . . . 15
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ TÀINGUYÊN DULỊCH . . . . . 15
3.1.1. Điều kiệntự nhiên. . . . . . . . . . . . . 15
3.1.3Hệ thốngdịchvụ xãhội . . . . . . . . . . . . 21
3.2. ĐIỀU KIỆN KINHTẾ - XÃHỘI . . . . . . . . . . 22
3.2.1. Điều kiện kinhtế xãhội . . . . . . . . . . . . 22
3.2.2 Nguồn nhânlực . . . . . . . . . . . . . . 25
3.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRONG NHỮNG NĂMGẦN
ĐÂY (2004 - 2007) . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.3.1 Khách dulịch . . . . . . . . . . . . . . 26
3.3.2 Doanh thu và GDP dulịch . . . . . . . . . . . 27
3.3.2.4.Cơsởvật chấtkỹ thuật dulịch . . . . . . . . . . 33
3.4. TÀINGUYÊN DULỊCH. . . . . . . . . . . . 37
3.4.1.Dulịch sinh thái, miệtvườn . . . . . . . . . . . 37
3.4.2. Các di tíchlịchsửvăn hoá . . . . . . . . . . . 41
3.4.3.Nghề thủ công truy ền thống . . . . . . . . . . . 45
3.4.4.Lễhội . . . . . . . . . . . . . . . . 46
CHƠNG 4 : XÂYDỰNG MÔ HÌNH DULỊCH HOMESTAY ỞHẬU
GIANG . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
4.1. CÁCCƠSỞCĂN CỨ ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY Ở
TỈNHHẬU GIANG. . . . . . . . . . . . . . . . 47
4.1.1 Nhucầu đi dulịchcủa du khách . . . . . . . . . . 47
4.1.2 Tình hình đi dulịchcủa du khách. . . . . . . . . . 52
4.2 ĐÁNH GIÁMỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ DU LỊCH
HẬUGIANG. . . . . . . . . . . . . . . . . 54
4.2.1 Đánh giá chungvề dulịchHậu Giang . . . . . . . . 54
4.2.2 Cácy ếutố đánh giávề dulịch HâuGiang. . . . . . . . 56
4.3 MÔ HÌNH DU LỊCHHOMESTAY ỞHẬU GIANG . . . . . . 59
4.3.1Vềvận chuyển: . . . . . . . . . . . . . . 59
4.3.2 Điều kiệnvề tài nguy ên dulịch: . . . . . . . . . . 61
4.3.3Cơsởvật chất-kỹ thuật phụcvụ cholưu trú: . . . . . . . 64
4.3.4Cơsởvật chấtkỹ thuật phụcvụ ănuống: . . . . . . . . 64
4.3.5Cơsở phụcvụ vui chơi, giải trí: . . . . . . . . . . 66
4.3.6 Cácdịchvụ phụcvụ du khách: . . . . . . . . . . 66
CHƠNG 5: GIẢI PHÁP XÂYDỰNG MÔHÌNH DULỊCH HOMESTAY
ỞTỈNHHẬU GIANG. . . . . . . . . . . . . . . 68
5.1 ĐỊNHHƯỚNG VÀ CĂNCỨ PHÁT TRIỂN DU LỊCHHẬU GIANG. . 68
5.2 CÁC GIẢI PHÁPXÂY DỰNG MÔ HÌNH HOMESTAY ỞHẬU GIANG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 71
5.2.1 Các giải pháp góp phần xây dựng mô hình homestay của các chủ nhà
vườn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 71
5.2.2 Các giải pháp xây dựng mô hình homestay của ngành dulịch. . . . 72
CHƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. . . . . . . . . 75
6.1KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . 75
6.2KIẾN NGHỊ . . . . . . . . . . . . . . . . 76



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

trí, công tác maketing, phát
triển sản phẩm ... bởi tỷ trọng nguồn thu từ các lĩnh vực này càng lớn, thì càng
thể hiện một ngành du lịch phát triển phù hợp với xu hướng của du lịch hiện đại.
Hơn nữa, nguồn vốn đầu tư được phân bố chưa theo kế hoạch phát triển trọng
tâm mà tỉnh đề ra như tôn tạo, tu bổ các điểm di tích lịch sử, khu vui chơi giải trí;
xây dựng thị trấn Phương Bình thành khu du lịch sinh thái hay như tổ chức lại
hoạt động du lịch tại chợ Nổi Ngã Bảy...
Luận văn tốt nghiệp Xây dựng mô hình du lịch Homestay ở Hậu Giang
GVHD: Lê Quang Viết Trang 32 SVTH: Nguyễn Văn Công
Bảng 7: Tình hình đầu tư và phát triển du lịch qua 3 năm 2005 – 2007
Đvt : triệu đồng
Lĩnh vực đầu tư Tổng số
Dịch vụ ăn
uống,
nhà trọ,
khách sạn
Vui
chơi
giải
trí
KDL
sinh thái
Cơ sở
hạ
tầng
Địa điểm đầu tư
Năm 2005 3.350
Xã TânBình-Phụng Hiệp 1.000 1.000
Thị trấn Ngã Châu Thành 1.000 1.000
Thị trấn nàng Mau 1.350 1.350
Năm 2006 11.558,779
KDL ST Rừng tràm Vị Thuỷ 11.000 11.000
Làng DLST vườn Tầm Vu 312,065 312,065
Phường 4, Thị xã Vị Thanh 246,714 246,714
Năm 2007 10.070
Dự án khu du lịch sinh thái
rừng Tràm Vị Thuỷ
Làng du lịch sinh thái Tầm Vu
Dự án giao thông khu du lịch
sinh thái rừng Tràm Vị Thuỷ
Tổng cộng 24.978,779 1.000 1.000 1.908,779 11.000
Nguồn: Sở Thương mại – Du lịch Hậu Giang
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
2005 2006 2007
Tổng vốn đầu tư
Biểu đồ 3 : Nguồn vốn đầu tư cho du lịch qua 3 năm 2005 - 2007
Luận văn tốt nghiệp Xây dựng mô hình du lịch Homestay ở Hậu Giang
GVHD: Lê Quang Viết Trang 33 SVTH: Nguyễn Văn Công
Theo kế hoạch đầu tư năm 2007, tổng lượng vốn ngân sách đầu tư vào du
lịch giảm so với năm 2006 chỉ đạt tương ứng là 10.070 triệu VNĐ so với
11.558,779 triệu VNĐ, không đảm bảo được nhu cầu về vốn để phát triển ngành.
Song vốn đã được phân bổ đều khu du lịch sinh thái và cơ sở hạ tầng phục vụ
phát triển du lịch và đã được thực hiện theo kế hoạch phát triển ngành của tỉnh.
Một vấn đề tiếp theo mà du lịch Hậu Giang cần tập trung thực hiện đó là việc huy
động nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để đầu tư, hiện tại hầu
như các dự án có nguồn vốn đều ngân sách nhà nước, vốn tư nhân có nhưng còn
rất nhỏ bé và đầu tư tự phát, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nhà hàng, nhà trọ.
3.3.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
3.3.2.4.1. Cơ sở lưu trú
Cơ sở lưu trú là tiện nghi quan trọng không thể thiếu của mỗi điểm du lịch
và thường chiếm tỷ trọng lớn vốn đầu tư. Cơ sở lưu trú rất đa dạng và phong phú
về loại hình, quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu của các thị trường khách du lịch
khác nhau. Việc phát triển các loại hình cơ sở lưu trú không những tạo nét độc
đáo của khu du lịch mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả đầu tư. Sau
đây là bảng tổng hợp các loại hình lưu trú, qui mô trên địa bàn tỉnh
Bảng 8: Cơ sở lưu trú tại Hậu Giang từ năm 2003 đến 2007
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004(*) 2005(*) 2006 2007
1. Tổng số cơ sở 71 7 10
2. Tổng số phòng phòng 1.767 93 162
3. Số lượng giường giường 3.219 170 290
3. Loại hình CSLT cơ sở
- Khách sạn Nt 66 01 02
- Nhà khách, nhà nghỉ Nt 2 04 05
- Biệt thự Nt - -
- Làng du lịch Nt 1 -
- Khu du lịch Nt 2 02 03
4. Theo sở hữu cơ sở
- Nhà nước Nt 18 - 01
Luận văn tốt nghiệp Xây dựng mô hình du lịch Homestay ở Hậu Giang
GVHD: Lê Quang Viết Trang 34 SVTH: Nguyễn Văn Công
- Tư nhân Nt 52 07 09
- LD trong nước Nt 1 - -
- LD nước ngoài Nt 1 - -
- Cổ phần Nt - - -
5. Theo quy mô cơ sở - -
- Dưới 10 phòng Nt - 03 03
- Từ 10-19 phòng Nt 35 03 04
- Từ 20-99 phòng Nt 36 01 03
- Từ 100-299 phòng Nt 1 - -
- Trên 300 phòng Nt - - -
6. Phân theo hạng cơ sở
- Chưa xếp hạng Nt 20 - 08
- KS đạt tiêu chuẩn Nt 38 01 02
- 01 sao Nt 2 - -
- 02 sao Nt 5 - -
- 03 sao nt 4 - -
- 04 sao nt 2 - -
- 05 sao nt - - -
Ghi chú:(*): là năm mà tỉnh Hậu Giang đã chia tách )
Nguồn: Sở Thương mại – Du lịch Hậu Giang
Sau khi chia tách tỉnh, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang chỉ có 01 khách sạn,
02 khu du lịch, với 93 phòng và 170 giường phục vụ khách du lịch. Với cơ sở
như hiện có, vừa thiếu lại vừa yếu cả về số lượng lẫn chất lượng dẫn đến việc thu
hút khách du lịch đến Hậu Giang rất hạn chế, từ đó sẽ làm giảm nguồn doanh thu
từ du lịch do không giữ chân được khách du lịch. Việc sớm có kế hoạch xây
dựng các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn để phục vụ phát triển du lịch Hậu Giang
trong thời gian tới là cần thiết.
3.3.2.4.2. Phương tiện vận chuyển
Khách đến Hậu Giang bằng nhiều đường, tuy nhiên tập trung chủ yếu là
bằng đường bộ và đường thuỷ. Chuyên chở hàng hoá và hành khách bằng đường
bộ chủ yếu tập trung trên Quốc lộ 61 và Quốc lộ 1A; về đường thuỷ chủ yếu trên
Luận văn tốt nghiệp Xây dựng mô hình du lịch Homestay ở Hậu Giang
GVHD: Lê Quang Viết Trang 35 SVTH: Nguyễn Văn Công
các kênh Xà No, kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp, kênh Nàng Mau, kênh Lái Hiếu và
kênh KH 9. Hiện tại, Hậu Giang có khoảng 208 xe vận tải với năng lực tổng cộng
là 415 tấn và có khoảng 4.248 xe khách có 12.421 ghế chở khách và khoảng
1.031 ghe vận tải có năng lực 21.648 tấn và 1.248 ghe thuyền có 13.676 ghế chở
khách. Tuy nhiên số đầu xe chuyên phục vụ cho du lịch còn ít, không đa dạng và
còn thô sơ chỉ vào khoảng 200 đầu xe, chất lượng vận chuyển còn kém, không
đáp ứng yêu cầu của du khách, đặc biệt là khách quốc tế. Về vận chuyển khách
cần có sự thống nhất quản lý và tổ chức thành các công ty hay hợp tác xã để quản
lý chung về giá cả, chất lượng và độ an toàn tạo cảm giác yên tâm, thoải mái cho
du khách khi sử dụng các phương tiện vận chuyển, đặc biệt là vận chuyển trên
sông nước.
Mạng lưới đường bộ: Hiện nay tuyến QL từ Thị Xã Vị Thanh (tỉnh Hậu
Giang) đi TP.Cần Thơ và các tỉnh lân cận như: Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà
Mau…đã được nâng cấp và mở rộng. Hệ thống các tuyến đường liên huyện và
đường đô thị dài 3.253 km phần lớn đã được rải nhựa, còn một số đang xây dựng
mới và có một số cải tạo, nâng cấp và mở rộng thêm. Đặc biệt tuyến đường bộ
nối thị xã Vị Thanh đi Kiên Giang đã được thông và cầu Cái Tư đã được thông
cầu vào năm 2006.
Với hệ thống giao thông như hiện nay tạo thuận tiện cho tỉnh Hậu Giang nối liền
các mạch giao thông giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo ra khả năng
giao lưu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh vùng Nam sông Hậu
nói riêng và cả vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung.
Mạng lưới đường thuỷ: Tỉnh Hậu Giang là tỉnh có rất nhiều sông, kênh
rạch với tổng chiều dài khoảng 860 km sông, kênh, rạch cấp I đến cấp IV, trong
đó các cấp quản lý bao gồm:
Trung ương quản lý các tuyến như; sông Hậu, Cái Nhúc, Cái Tư, kênh
Xà No, Cái Côn, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp với tổng chiều dài khoảng 100 km.
Tỉnh quản lý gồm 5 tuyến cấp IV, tổng chiều dài gần 300 km. Hệ thống
kênh, rạch do huyện quản lý 470 km đã hình thành mạng lưới đường thuỷ chằng
chịt trải đều trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho việc...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement