Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nhasudatinh_t
#661418

Download Luận văn Chuyển giá của các công ty đa quốc gia trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế miễn phí





MỤC LỤC
TRANG PHỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮVIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼVÀ ĐỒTHỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ . 1
1.1 Khái niệm, mục tiêu và tác động các các công ty đa quốc gia đối với nền kinh tế. 1
1.1.1 Khái niệm . 1
1.1.2 Mục tiêu và cơcấu tổchức của MNC . 2
1.1.3 Tác động của MNC đối với nền kinh tế. 3
1.2 Các nghiệp vụmua bán nội bộvà khái niệm hoạt động chuyển giá của MNC . 6
1.2.1 Các nghiệp vụmua bán nội bộcủa MNC . 6
1.2.2 Khái niệm hoạt động chuyển giá . 8
1.3 Các yếu tốthúc đẩy MNC chuyển giá . 14
1.3.1 Các yếu tốthúc đẩy bên ngoài (động cơbên ngoài) . 14
1.3.2 Các yếu tốthúc đẩy bên trong (động cơbên trong) . 16
1.4 Các tác động của chuyển giá . 18
1.4.1 Dưới góc độMNC . 18
1.4.2 Dưới góc độcác quốc gia liên quan . 19
1.5 Kinh nghiệm chống chuyển giá tại một sốquốc gia trên thếgiới . 22
1.5.1 Kinh nghiệm chống chuyển giá tại Mỹ. 22
1.5.2 Kinh nghiệm chống chuyển giá tại Trung Quốc . 26
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam . 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM. 30
2.1 Môi trường pháp lý và tình hình thu hút vốn đầu tưtrực tiếp (FDI) tại Việt Nam. 30
2.2 Phân tích tình hình hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trong thời
gian qua tại Việt Nam. 33
2.2.1 Khái quát chung vềtình hình chuyển giá tại Việt Nam. 33
2.2.2 Tìm hiểu một sốtrường hợp chuyển giá tiêu biểu tại Việt Nam. 41
2.2.2.1 Nâng giá trịvốn góp. 41
2.2.2.2 Chuyển giá thông qua chuyển giao công nghệ. 43
2.2.2.3 Chuyển giá nhằm mục đích chiếm lĩnh thịtrường. 45
2.2.2.4 Chuyển giá thông qua chênh lệch thuếsuất. 52
2.2.2.5 Tìm hiểu một ví dụthực tếchuyển giá theo phương pháp giá vốn cộng lãi. 54
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA
CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP
KINH TẾQUỐC TẾ. . 62
3.1 Những cam kết thuếquan khi gia nhập WTO của Việt Nam và phối hợp giữa
các quốc gia chống lại chuyển giá . 62
3.2 Các biện pháp kiểm soát chuyển giá của Chính phủViệt Nam . 64
3.2.1 Hoàn thiện các văn bản pháp lý kiểm soát chuyển giá . 64
3.2.2 Ổn định kính tếvĩmô và ổn định đồng tiền Việt Nam . 68
3.2.3 Cải cách thuếcủa Chính phủ. 69
3.2.4 Nhóm giải pháp mang tính chất kỹthuật . 71
3.3 Một sốgiải pháp kiến nghịbổsung . 73
3.3.1 Xây cơsởdữliệu giá cảcho các giao dịch . 73
3.3.2 Xây dựng bảng tổng hợp tỷsuất lợi nhuận bình quân cho ngành . 74
3.3.3 Nâng cao trình độchuyên môn và nghiệp vụcủa cán bộquản lý khu vực đầu
tưnước ngoài . 75
3.3.4 Các biện pháp hành chính và biện pháp phạt . 76
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤLỤC



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

NDN tại các quốc gia vào thời điểm năm 2008
Quốc gia Thuế suất cao nhất
Hồng Kông 16,5%
Ireland 12,5%
Hungary 16%
Nga 24%
Đài Loan 25%
Hàn Quốc 27,5%
Úc 30%
Thái Lan 30%
Trung Quốc 25%
Pháp 33,33%
Mỹ 40%
Nhật Bản 40,69%
Việt Nam 28%
(Nguồn: KPMG 2008 khảo sát về Thuế suất thuế TNDN)
Trang 40
Căn cứ vào bảng thuế suất được khảo sát vào năm 2002 thì thuế suất tại Việt Nam được
xem là thuộc nhóm các quốc gia có thuế suất cao trong khu vực. Mặc dù đến cuối năm 2003
chính phủ đã có sự điều chỉnh thuế suất từ 32% xuống 28% nhưng trong thời gian này thì
các quốc gia trong khu vực cũng điều chỉnh thuế suất xuống mức thấp hơn. Như Singapore
điều chỉnh thuế suất từ 20% xuống 19%, Philippine điều chỉnh thuế suất từ 35% xuống 30%
và gần đây nhất là Trung Quốc điều chỉnh thuế suất từ 33% xuống mức thuế suất mới là
25% để tăng tính cạnh tranh và chuyển hướng hoạt động chuyển giá. Sự cắt giảm thuế suất
của các quốc gia trong khu vực càng làm tăng thêm áp lực hoạt động chuyển giá của các
MNC lên Việt Nam.
Một trong những nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng chuyển giá xảy ra một cách nghiêm
trọng tại Việt Nam là do luật pháp chưa hoàn thiện và luật pháp thường có một độ trễ so với
tình hình thực tế kinh tế quốc gia đó. Các qui định pháp luật còn nhiều chỗ chưa phù hợp và
nhiều khe hở, vì vậy mà các MNC lách luật hay trái luật để thực hiện các hành vi chuyển
giá mà không bị phát hiện. Mặt khác năng lực của cán bộ thuế còn nhiều hạn chế và cơ
quan quản lý chưa xây dựng được một cơ sở dữ liệu về giá cả của các giao dịch nội bộ để
có cơ sở làm căn cứ để so sánh. Năng lực về thẩm định giá của cán bộ vẫn còn hạn chế. Các
yếu kém trên cần được khắc phục để tránh làm mất nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Theo một báo cáo mới đây của Bộ Tài Chính thì tình hình hoạt động chuyển giá diễn ra một
cách nghiêm trọng trong các ngành sản xuất lắp ráp ô tô, bia và các chất tẩy rửa. Hậu quả
của hoạt động chuyển giá đối với xã hội và quyền lợi của người dân rất nghiêm trọng, vì
vậy các cơ quan chức năng cần quan tâm và quản lý một cách hiệu quả hơn.
2.2.2 Tìm hiểu một số trường hợp chuyển giá tiêu biểu tại Việt Nam
Các MNC thực hiện hành vi chuyển giá nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
của mình và tối thiểu hóa số thuế mà MNC phải nộp cho chính phủ nước sở tại. Từ mục
đích này thì các MNC sẽ thực hiện hành vi chuyển giá bằng nhiều cách khác nhau. Thông
qua các tư liệu thì chúng ta có thể chia các hành động chuyển giá của các MNC tại Việt
Nam theo các nhóm tiêu biểu sau:
Trang 41
2.2.2.1 Nâng giá trị vốn góp
Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam để sản xuất kinh doanh, do các MNC có máy móc
thiết bị công nghệ hiện đại nên các MNC sẽ tiến hành góp vốn bằng máy móc thiết bị và
công nghệ hiện đại. Do phía Việt Nam chưa có đủ năng lực và trình độ để thẩm định giá các
loại thiết bị công nghệ hiện đại này nên thường sẽ bị các đối tác nước ngoài định giá các
thiết bị, công nghệ cao hơn giá trị thực tế của chúng. Việc định giá cao sẽ làm nâng giá trị
vốn góp trong liên doanh của bên đối tác và chiếm lấy quyền quản trị công ty. Về phía đối
tác Việt Nam đa phần chỉ góp vốn bằng giá trị sử dụng đất nên giá trị vốn góp trong liên
doanh thường rất thấp.
Việc định giá cao thiết bị máy móc đầu tư ban đầu đã giúp cho các MNC chuyển một lượng
tiền đi ngược trở ra cho công ty mẹ ngay từ lúc đầu tư và thông qua chi phí khấu hao hàng
năm sẽ làm cho nhà nước thất thu thuế. Một trường hợp như sau công ty nâng giá trị của
máy móc thiết bị lên 1.000 USD (giá trị thực của máy móc thiết bị chỉ có 10.000 USD,
nhưng khi góp vốn liên doanh thì đối tác nước ngoài đã nâng lên là 11.000 USD). Ngay khi
góp vốn nếu máy móc này được mua từ công ty mẹ thì đối tác nước ngoài đã chuyển 1.000
USD này về cho công ty mẹ và nếu máy móc này được khấu hao theo đường thẳng trong 10
năm thì mỗi năm chi phí khấu hao tăng thêm do phần định giá nâng lên là 100 USD một
năm. Thuế suất hiện nay là 28% thì Chính phủ Việt Nam mỗi năm mất thêm 28 USD tiền
thuế TNDN. Hiện tượng nâng giá này diễn ra một cách nghiêm trọng tại Việt Nam:
Ví dụ 1: Công ty Liên doanh gia cầm Việt Thái đi vào hoạt động với phần vốn góp của đối
tác Thái Lan là dây chuyền giết mổ, giá trị thực tế của dây chuyền này được thẩm định chỉ
có 400.000 USD. Nhưng khi tham gia góp vốn bên đối tác Thái Lan đã kê khai khống nâng
giá trị vốn góp của dây chuyền này lên đến 600.000 USD. Giá trị vốn góp nâng lên chiếm
đến 50% giá trị thật của dây chuyền giết mổ.
Ví dụ 2: một khách sạn liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn và Vina Group đã
xác định giá trị đưa vào góp vốn của Vina Group là 4.340.000 USD. Nhưng theo sự thẩm
định giá của công ty giám định giá Quốc Tế thì giá trị tài sản góp vốn của Vina Group chỉ
Trang 42
có giá trị là 2.990.000 USD. Như vậy trong nghiệp vụ định giá giá trị góp vốn liên doanh
này phía Việt Nam đã bị thiệt 1.350.000 USD tương đương 45.2%.
Theo một báo cáo giám định của công ty kiểm định Quốc Tế về việc xác định giá trị vốn
góp của các bên liên doanh thực hiện vào năm 1993 cho ta kết quả trong bảng số liệu dưới
đây:
Bảng 2.7: Xác định giá trị vốn góp của các bên liên doanh
SốTT
Tên dự án liên doanh
Giá trị thiết bị
khai báo
Giá trị thiết bị
thẩm định
Chênh lệch
do khai
khống
Tỷ lệ
khai
khống
1
2
3
4
5
6
7
Liên doanh K/s Thăng Long
(TP.HCM)
Công ty ô Tô Hòa Bình (Hà Nội)
Công ty BGI Tiền Giang
Nhà máy sợ Joubo (TP.HCM)
Khách Sạn Hà Nội (Hà Nội)
TT Quốc tế DV – VP Hà Nội
Công ty Sài Gòn VeWong
(TPHCM)
496.906
5.823.818
28.461.914
3.497.848
2.002.612
1.288.170
4.972.073
306.900
4.221.520
20.667.436
3.003.930
1.738.752
1.028.170
4.612.640
190.006
1.602.298
7.794.478
493.918
263.860
260.000
359.433
40.43 %
27.51 %
27.38 %
14.12 %
13.17 %
21.16 %
7.22 %
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám định của SGS năm 1993)
Tình trạng nâng giá tài sản góp vốn trên mang lại sự thiệt hại cho cả 3 đối tượng là phía liên
doanh góp vốn Việt Nam, chính phủ Việt Nam và cả người tiêu dùng Việt Nam. Bên liên
doanh Việt Nam bị thiệt trong phần vốn góp, làm cho tỷ lệ góp vốn nhỏ lại; Chính phủ Việt
Nam bị thất thu thuế; còn người tiêu dùng Việt Nam phải tiêu dùng sản phẩm với giá cả đắt
hơn giá trị thực tế của sản phẩm.
Trang 43
Do nâng giá trị tài sản góp vốn nên tỷ lệ vốn cao hơn phía Việt Nam, vì vậy bên đối tác
nước ngoài thường sẽ nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp. Đối tác nước ngoài
sẽ điều hành công ty theo mục đích của họ để cho tình hình thua lỗ kéo dài và bên liên
doanh Việt Nam không đủ tiềm lực tài chính để tiếp tục hoạt động đành phải bán lại phần
vốn góp và hàng loạt các công ty liên doanh trở thành công ty 100% vốn nước ngoài.
2.2.2.2 Chuyển giá thông qua chuyển giao công nghệ
Ngoài việc nâng giá trị tài sản vốn góp khi tiến hành liên doanh t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement