Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thesunshin123
#660282

Download Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Rau quả I - Hà Nội miễn phí





MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ TRANG
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SX 1
I – SỰ CẦN THIẾT CỦA THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1. Ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 1
2. Vai trò của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 2
3. Nhiệm vụ của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. 2
II - NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 4
1. Nội dung kế toán thành phẩm 4
1.1. Khái niệm thành phẩm. 4
1.2. Đánh giá thành phẩm. 4
2. Nội dung kế toán giá vốn hàng bán 6
2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 6
2.2. Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán 7
3. Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm 7
3.1. Một số vấn đề về tiêu thụ thành phẩm 7
3.2. Một số khái niệm về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 8
4. Nội dung kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 9
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 9
4.2. Kế toán chi phí QLDN 9
5. Nội dung kế toán xác định kết quả tiêu thụ 11
III - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 12
1. Kế toán thành phẩm 12
1.1. Kế toán chi tiết thành phẩm 12
1.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm 12
1.2.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX 12
1.2.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK 13
2. Kế toán giá vốn hàng bán 13
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 13
2.2. Kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp KKĐK 13
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm 14
3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14
3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKĐK 14
4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 15
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 15
4.2. Kế toán chi phí QLDN 16
5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 17
IV - TỔ CHỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 18
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I HÀ NỘI 19
I – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 19
1. Lược sử phát triển 19
2. Ngành nghề, sản phẩm và thị trường kinh doanh: 19
II - CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 20
1. Chức năng, quyền hạn 20
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty: 21
3. Tổ chức bộ máy kế toán: 21
4. Đặc diểm của công tác kế toán của Công ty cổ phần XNK Rau quả I 22
5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây: 23
III – THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I 25
1. Đặc điểm về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I 25
2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I 26
3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN tại Công ty 29
3.1. Kế toán chi phí bán hàng: 29
3.2.Kế toán chi phí QLDN: 30
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty 31
Chương III
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I 33
1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I
33
2. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I 34
2.1. Những ưu điểm: 34
2.2. Những nhược điểm: 35
3. Một số ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I 37
3.1. Ý kiến về tổ chức bộ máy kế toán: 37
3.2. Ý kiến về việc lập “Sổ chi tiết thanh toán với người mua”: 37
3.3. Ý kiến về việc mở sổ chi tiết tiêu thụ: 37
3.4. Ý kiến về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi 37
3.5. Ý kiến về trường hợp bán hàng trả chậm 38
3.6. Ý kiến về hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ: 39
 
 
 
 
 
 
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

hiện theo từng loại thành phẩm, từng kho thành phẩm và tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán giống như kế toán chi tiết vật tư hàng hoá.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động SXKD, trình độ quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết cho những thành phẩm, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau.
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
1.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.2.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số hiện có và sự biến động của thành phẩm, kế toán sử dụng TK 155, TK 157, TK 632 và các TK liên quan TK 138, TK 338…
TK 155 “thành phẩm”
+ Nội dung: Phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: + phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho.
+ phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm thừa khi kiểm kê
- Bên Có: + phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho
+ phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm thiếu khi kiểm kê
- Số dư bên Nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
+ Nội dung: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán
- Bên Có: kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ sang TK kết quả
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 1 (Xem phần Phụ lục)
1.2.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK
* Tài khoản sử dụng: TK 155, TK 157, TK 632…
* Phương pháp hạch toán:
Việc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK chỉ khác với việc hạch toán theo phương pháp KKTX trong việc xác định giá vốn của thành phẩm. dịch vụ hoàn thành nhập, xuất kho và tiêu thụ sản phẩm, còn lại giống phương pháp KKTX và được thể hiện qua sơ đồ 2 , (xem phần Phụ lục)
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
=
Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
+
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất trong kỳ
-
Trị giá vốn của thành phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ
* Trong cả hai trường hợp hạch toán theo phương pháp KKTX và KKĐK, cuối kỳ kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã được xác định là tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: giá vốn hàng bán
2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 632: Nội dung, kết cấu như đã nêu ở trên
- Các tài khoản liên quan khác
*Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 3 (xem phần Phụ lục)
2.2. Kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp KKĐK
* Tài khoản sử dụng : TK 155, 157, 632
Nội dung, kết cấu các TK như đã nêu ở trên
* Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 4 (xem phần Phụ lục)
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã được tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
=
Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
+
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất trong kỳ
-
Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Và kết chuyển :
Nợ TK 911: Xác định KQKD
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Tài khoản sử dụng:
- TK 155, 157, 632 : Nội dung, kết cấu đã trình bày ở trên
- TK 511, 521, 532
- Các TK có liên quan: TK 154, 3331(1), 338(7), 512, 515, 635…
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ Nội dung: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
+Kết cấu:
-Bên Nợ: + Các khoản giảm trừ doanh thu: CKTM, GGHB, HBBTL
+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế (nếu có)
+ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD
- Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
- TK 511: không có số dư cuối kỳ
+ TK 511 mở chi tiết 4 TK cấp II:
TK 511(1): Doanh thu bán hàng hoá
TK 511(2): Doanh thu bán thành phẩm
TK 511(3): Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 511(4): Doanh thu trợ cấp, trợ giá
3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKĐK
Đối với các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK chỉ khác so với các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKTX trong việc xác định giá vốn của thành phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập – xuất kho và tiêu thụ thành phẩm. Còn việc phản ánh về giá bán, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu thì được hạch toán tương tự phương pháp KKTX như đã nêu ở trên
(1)- Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm chưa tiêu thụ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 157: Hàng gửi bán
(2)- Trong kỳ kinh doanh, phát sinh:
+ Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: Giá thành sản phẩm
+ Các trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại, hàng thiếu…
Nợ TK 138(1): Hàng thiếu
Nợ TK 334,111,112: Số bắt bồi thường
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
(3)- Cuối kỳ kinh doanh, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm chưa tiêu thụ:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK: 632: Giá vốn hàng bán
Đồng thời xác định trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
=
Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
+
Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
-
Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Sau đó, kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định KQKD
4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN
4.1. Kế toán chi phí bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng” để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định KQKD
TK này cuối kỳ không có số dư
+ TK 641 được mở chi tiết cho 7 TK cấp II:
TK 641(1): Chi phí nhân viên
TK 641(2): Chi phí vật liệu
TK 641(3): Chi phí công cụ đồ dùng
TK 641(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 641(5): Chi phí bảo hành
TK 641(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 641(8): Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Sơ đồ 5 (xem phần Phụ lục)
4.2. Kế toán chi phí QLDN
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh tính hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN, quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp. TK này cuối kỳ không có số dư
+ TK 642 mở chi tiết cho 8 TK cấp II
TK 642(1): Chi phí nhân viên quản lý
TK 642(2): Chi phí vật liệu quản lý
TK 642(3): Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 642(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 642(5): Thuế, phí và lệ phí
TK 642(6): Chi phí dự phòng
TK 642(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 642(8): Chi phí khác bằng tiền
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Sơ đồ 6 (xem phần Phụ ...
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online