Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By linhxinh_xinh
#660142 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

Mục Lục
PHẦN 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY SỨ THIÊN THANH 5
1.1. Lịch sử thành lập và phát triển – địa điểm xây dựng 5
1.1.1. Khái quát: 5
1.1.2. Thiên Thanh là một trong những nhà sản xuất – kinh doanh thiết bị vệ sinh hàng đầu ở Việt Nam với công nghệ và thiết bị hiện đại nhập từ Ý, Anh, Pháp. 5
1.1.3. Thị trường tiêu thụ: 6
1.1.4. Thành tích cao nhất: 7
1.2. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG: 7
1.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ: 8
1.4. NỘI QUY AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG: 9
1.4.1. Quy định chung: 9
1.4.2. Đối với người lao động: 10
1.4.3. Những điều cấm: 10
1.4.4. Phòng cháy chữa cháy: 10
1.5. XỬ LÝ CHẤT THẢI: 10
PHẦN 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 12
2.1. CÁC SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH: 12
2.1.1. Phân loại sản phẩm theo chức năng sử dụng và kiểu dáng thiết kế: 12
2.1.2. Phân loại sản phẩm theo hệ thống xả ( chỉ dành cho các loại bàn cầu cao) 12
2.1.3. Phân loại sản phẩm theo mức chất lượng: 13
2.2. CÁC ĐẶC TÍNH CHẤT LƯỢNG CỦA SỨ VỆ SINH: 13
2.2.1. Các tính chất cơ, lý, hóa, nhiệt: 13
2.2.2. Chất lượng bề mặt: 13
2.2.3. Các đặc tính chất lượng của sứ VSXD: 14
2.3. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 14
2.3.1. Nguyên liệu xương 14
2.3.2. Nguyên liệu men 16
2.4. Các dạng năng lượng sử dụng và tiện nghi hỗ trợ sản xuất 16
PHẦN 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (QTCN) 17
3.1. SƠ ĐỒ KHỐI 17
3.2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 17
3.2.1. Chuẩn bị hồ đổ rót 17
3.2.2. Khâu đổ rót - tạo hình 17
3.2.3. Sấy mộc 23
3.2.4. Kiểm tra dầu và phun men 24
3.2.5. Nung sản phẩm: 26
3.2.6. Kiểm tra sản phẩm sau nung. 29
PHẦN 4: MÁY MÓC THIẾT BỊ 32
4.1. Máy nghiền bi 32
4.1.1 Công dụng 32
4.1.2. Chủng loại, nơi sản xuất 32
4.1.3. Cấu tạo 32
4.1.4. Cơ chế hoạt động và nguyên tắt vân hành: 33
4.1.5. Các thông số kỹ thuật của quá trình nghiền: 33
4.1.6. Sự cố - khắc phục: 34
4.1.7. Ưu – nhược điểm: 34
4.2. Máy nghiền bánh đá: 34
4.2.1. Chức năng, chủng loại, xuất xứ: 34
4.2.2. Cấu tạo: 34
4.2.3. cơ chế hoạt động 34
4.2.4. các thông số kỹ thuật của máy: 35
4.2.5. Bảo quản định kỳ: 35
4.2.6. Sự cố và cách khắc phục: 35
4.3. Máy khuấy hồ liệu: 35
4.4. Máy sàn rung: 36
4.4.1. Chức năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động: 36
4.4.2. Các thông số kỹ thuật 36
4.4.3. Sự cố và khắc phục 37
4.5. Máy đánh tơi mộc hỏng: 37
4.5.1. Công dụng: 37
4.5.2. Chủng loại, nơi sản xuất: Liên Xô ( 1990) 37
4.5.3. Cấu tạo 37
4.5.4. Cơ chế - nguyên tắt vận hành 37
4.5.5. Các thông số kỹ thuật của quá trình quá trình. 38
4.5.6 Ưu – nhược điểm 38
4.6. Máy đổ rót BCV 38
4.6.1. Chức năng 38
4.6.2. Cấu tạo: 38
4.6.3. Các thông số kỹ thuật trong quá trình đổ rót. 39
4.6.4. Sự cố và cách khắc phục: 39
4.7. Máy đổ rót Interdri 39
4.7.1. Chức năng: 39
4.7.2. Cấu tạo 40
4.7.3. Nguyên lý hoạt động 40
4.7.4. Các thông số của máy Interdri 40
4.7.5. Sự cố - cách khắc phục: 41
4.8. Máy BMP-280 41
4.8.1. Chức năng: 41
4.8.2. Cấu tạo 41
4.8.3 Nguyên lý hoạt động: 41
4.8.4 Bộ phận xử lý nước cho máy BMP 280: 42
4.8.5 Bảo dưỡng máy BMP: 43
4.9. Cân định lượng: 43
4.9.1 Chức năng: 43
4.9.2 Thông số kỹ thuật: 43
4.9.3 Nguyên lý hoạt động: 43
4.9.4 Sự cố và cách khắc phục: 43
4.10. Máy nghiền men: 44
4.10.1 Cấu tạo: 44
4.10.2 Các thông số kỹ thuật: 44
4.10.3 Nguyên lý vận hành: 44
4.10.4 Sự cố và cách khắc phục 44
4.10.5 Ưu - nhược điểm 44
4.11 Buồng sấy 45
4.11.1 Cấu tạo 45
4.11.2 Nguyên lý vận hành 45
4.12. Lò tunnel 46
4.12.1. Vai trò – Chức năng – Nguyên tắc vận hành 46
4.12.2. Cấu tạo : 46
4.12.3. Sự cố và cách khắc phục: 55

3.2.3.1 Mục đích sấy:
Loại nước ra khỏi sản phẩm mộc sao cho nhanh nhất mà không làm biến dạng hay nứt, vỡ sản phẩm.
3.2.3.2. Các thông số trong quá trình sấy:
Độ ẩm trước khi sấy: u1 ≤ 18%
Độ ẩm sau khi sấy: u2 ≤ 1%
Nhiệt độ sấy: t = 90oC
Thời gian sấy: 12h
Năng suất: 1000sp/mẻ
Tác nhân sấy: không khí trời, không khí nóng hoàn lưu trong buồng sấy và một phần khí chuyển từ vùng làm nguội của lò nung sang.
3.2.3.2. Tiến hành:
Sản phẩm sau khi đổ rót được làm khô bằng quạt, sau đó chất lên các xe để khô tự nhiên, cuối cùng được đưa vào buồng sấy để sấy mộc.
Kiểm tra dầu và phun men
Kiểm dầu:
Mục đích:
Phát hiện và loại bỏ sản phẩm bị nứt, vỡ sau sấy.
Sửa chữa các vết trầy.
Thổi bụi và lau ướt bề mặt sản phẩm để men bám dính tốt.
Các bước tiến hành:
Đặt sản phẩm lên bàn xoay, dùng hơi thổi sạch bụi, quan sát toàn diện sản phẩm để phát hiện các sản phẩm hư hỏng bằng mắt thường nhằm loại bỏ.
Dùng cọ nhúng dầu hỏa quét lên sản phẩm để phát hiện các vết nứt, xé không nhìn thấy bằng mắt và loại bỏ.
Những chỗ cần quét:
Tất cả các lỗ đục
Xung quanh vành sản phẩm
Trong lòng sản phẩm
Chân sản phẩm
Sửa chữa các vết trầy nhỏ.
Ghi chú mã các sản phẩm không đạt.
Dùng súng hơi thổi sạch bề mặt sản phẩm để kiểm tra lần nữa.
Dùng mốp thấm nước lau sạch sản phẩm.
Phun men:
Tạo men:
Nghiền:
Nguyên liệu trong bao sau khi cân được chuyển đến hủ nghiền bằng xe kéo tay ( tùy thuộc màu men mà cán bộ kỹ thuật quy trình qui định thứ tự hủ nghiền).
Chuyển cửa nạp liệu của hủ nghiền lên phía trên. Cố định hủ nghiền bằng miếng chem. ở bánh răng chuyển động.
Nhập liệu vào hủ nghiền bằng tay.
Nạp nước vào hủ ( do phòng kỹ thuật quy định, thường thì 800kg nguyên liệu khô cho vào 200l nước).
Đậy nắp, siết chặt bulong.
Tháo liệu hủ nghiền:
Quay hủ nghiền để cho nắp tháo liệu hướng lên trên.
Thay nắp đậy cửa tháo liệu bằng van tháo liệu.
Quay hủ nghiền để van tháo liệu hướng xuống dưới.
Mở cửa xả hủ nghiền, gắn ống tháo liệu, vận hành máy bơm để tháo liệu.
Đóng van xả khí hủ nghiền, đóng van khí ném máy bơm.
Ủ men:
Men sau nghiền được bơm lên hầm ủ 2 ngày để đạt độ đồng nhất, nâng tính dẻo của men.
Trong quá trình ủ, khuấy nhẹ để chống lắng men.
Điều chỉnh thông số men
Men thu hồi cho qua sấy, khử từ, cho vào thùng đánh men.
Cho hóa chất vào để chỉnh men (CMC).
Khối lượng riêng: d = 1680 – 1720kg/m3
Thời gian chảy hết 100ml qua cốc Ford lỗ Φ8 hết 10 – 12 phút.
Đánh men từ 2 – 3h để đạt được độ đồng nhất.
Lọc – khử từ:
Bật công tắt chạy sàn rung và nam châm điện.
Bơm men từ thùng đánh men qua sàng rung bằng bơm khí nén.
Men qua sàng được khử từ, chảy vòa thùng chứa (300kg men).
Vận chuyển thùng chứa bằng xe kéo tay qua bộ phận phun men.
Phun men:
Các thông số
Năng suất: 1200sp/ ngày
10 công nhân sử dụng 3 tấn men/ngày.
Áp lực bơm men: 2 bar.
Áp lực khí nén: 4 – 4.5 bar.
Thao tác tiến hành
Đặt mộc lên bàn xoay.
Phun men thành lớp mỏng đều lên mộc.
Buồng phun men có lắp các thanh chắn để thu hồi men.
Khí trong buồng men được hút xuống bồn lắng men trước khi thải ra ngoài.
Tráng men
Mục đích:
Với một số sản phẩm có chỗ khó phun men thì người ta dùng phương pháp tráng men.
Thao tác:
Chuẩn bị xô, ca lấy men.
Men tráng được tổ pha men pha chế sẵn.
Đặt mộc lên bàn xoay.
Dùng mốp ẩm vắt khô lau lại bề mặt.
Tráng men lên bề mặt bầu, để khoảng 30s cho ráo bề mặt.
Nghiêng mộc để tháo men dư trong bầu.
Dùng mốp khô chậm men còn đọng lại trong bầu.
Chấm men lên các lỗ bọt khí.
Lau sạch bụi bám và chuyển lên xe.
Nung sản phẩm:
Sứ vệ sinh trước đây được nung hai lần nhưng hiện tại chỉ nung một lần sau khi đã tráng men. Nung một lần là phương pháp áp dụng rộng rãi hiện nay vì giảm được năng lượng tiêu hao và thời gian nung.
Sản phẩm sau khi phun men xong để khô khoảng 8h rồi cho vào lò nung. Đây là khâu quang trọng nhất trong dây chuyền sản xuất vì nó ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm.
Có 2 loại lò nung được sử dụng là lò gián đoạn và lò liên tục ( Tunnel). Cả hai lò nung đều được điều khiển tự động bằng hệ thống máy tính. Do đó các sản phẩm đạt độ đồng đều cao, dễ kiểm soát quá trình. Ngoài ra, lò nung sử dụng gas làm nhiên liệu đốt nên vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm vừa giảm đáng kể ô nhiễm môi trường do khí thải.
Tuy nhiên, khâu xếp mộc lên xe goong trước khi đưa sản phẩm vào lò nung và bốc dỡ sản phẩm ra khỏi xe goong sau khi nung vẫn được thực hiện thủ công nên cần nhiều công nhân làm việc.
Lò nung gián đoạn:
Lò gián đoạn có năng suất thấp, tiêu tốn nhiều nhiên liệu, chế độ nhiệt, không khí cố định theo thời gian, do đó thích hợp dùng để nung lại sản phẩm sau sửa chữa hay các sản phẩm cá biệt, thử nghiệm.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By 113laliga
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online