Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By ductan0305
#659590

Download Chuyên đề Phát triển vận tải hàng hoá bằng đường hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
 
Danh mục bảng biểu, hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa đường hàng không 2
1. Khái quát về vận tải hàng hóa đường hàng không và vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 2
1.1. Tổng quan về vận tải hàng hóa trên toàn cầu hiện nay 2
1.1.1. Khái niệm và vai trò của vận tải trong nền kinh tế 2
1.1.2. Vận tải quốc tế trong thương mại quốc tế 4
1.1.3. Quyền về vận tải 7
1.1.4. Phân chia trách nhiệm vận tải 8
1.1.5. Sơ lược các cách vận tải hàng hóa quốc tế 9
1.2. So sánh vận tải đường hàng không với các hình thức vận tải khác 17
1.3. Sự cần thiết của vận tải hàng hóa đường hàng không 20
1.4. Vai trò, ý nghĩa của vận tải hàng hóa đường hàng không 21
2. Hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói chung và của Việt Nam nói riêng 21
2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 21
2.1.1. Các loại máy bay 21
2.1.2. Những điểm đặc biệt về xếp hàng máy bay 22
2.1.3. Phương tiện làm hàng hóa hàng không 24
2.1.4. Hàng hóa đặc biệt 24
2.1.5. Cước hàng không 26
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa đường hàng không nói chung và của Việt Nam nói riêng 29
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận tải hàng hóa đường hàng không 30
3.1. Vận tải chung của thế giới 30
3.1.1. Nhân tố tự nhiên 30
3.1.2. Nhân tố kinh tế- xã hội 31
3.1.3. Các công ước, các quy định quốc tế 32
3.2. Vận tải Việt Nam 33
3.2.1. Tình hình kinh tế xã hội đất nước 33
3.2.2. Các căn cứ pháp lý 34
Chương 2: Thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam 36
1. Đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và quá trình phát triển hiện nay 36
1.1. Đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 36
1.2. Quá trình phát triển hiện nay của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 38
2. Thực trạng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Vietnam Airlines từ 2001-2008 40
2.1. Sơ lược về Vietnam Airlines 40
2.2. Bộ phận phụ trách vấn đề vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 42
2.3. Phân tích tình hình vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Vietnam Airlines 49
3. Đánh giá tình hình vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines thời gian qua 59
3.1. Ưu điểm 59
3.2. Nhược điểm 61
3.3. Những nhận xét về tình hình vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 62
Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam 63
1. Mục tiêu phát triển 63
2. Định hướng phát triển 63
2.1. Các chỉ tiêu phát triển 63
2.2. Mạng đường bay 64
2.3. Đội tàu bay 67
3. Các biện pháp đề ra 68
3.1. Thành lập Vietnam Airlines Cargo độc lập riêng biệt, không chỉ là một bộ phận phụ thuộc của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam 68
3.2. Có đội bay Freighter chuyên chở hàng hóa riêng không phụ thuộc vào đội bay chở khách 69
3.3. Tham gia vào liên minh hàng không chuyên chở hàng hóa 71
3.4. Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng 72
3.5. Tăng cường công tác Marketing, bán hàng và mở rộng đầu ra 73
3.5.1. Chiến lược quảng cáo 73
3.5.2.Các hoạt động quảng cáo dự kiến 73
4. Một số kiến nghị đối với Nhà nước 74
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ất cả các loại hàng (FAK- Freight All Kind): loại này ra đời trong những năm gần đây nhằm đơn giản hóa cơ cấu giá cước. Cước FAK là loại cước tính cho khối lượng đóng trong container bất kể loại hàng chuyên chở.
+ Cước container: nếu gửi hàng trong container theo thiết kế được chấp nhận, những hãng hàng không thường giảm cước. Container thường là của người gửi hàng và khi sử dụng những container đó người giử hàng được hưởng một khoản tiền trợ cấp về trọng lượng rỗng của container.
+ Cước hàng linh tinh: có một số giá cước do các hãng hàng không đánh vào những dịch vụ đặc biệt hay trong những hoàn cảnh đặc biệt, dù chúng không ở trong bất cứ loại cước vận tải nào trong quá trình vận chuyển hàng không thông thường.
+ Cước ULD: đây không phải là cước vận chuyển nhưng là phí di chuyển container hay pallet có thiết kế nhất định, không phân biệt chủng loại hay số lượng hàng thực chở. Trọng lượng vượt sẽ tính thêm, càng vượt cao thì mức cước càng giảm cho tới mức tối thiểu tuyệt đối cho phép.
+ Giá cước hàng đi chậm: giá này thấp hơn giá bình thường và được tính khi việc vận chuyển một lô hàng không khẩn cấp và có thể chờ cho đến khi máy bay có chỗ để xếp.
+ Giá cước gộp toàn chặng: khi một lô hàng được một hay một số người chuyên chở vận chuyển qua những chặng khác nhau, người chuyên chở có thể tính phí thấp hơn tổng giá cước phải trả cho từng chặng.
+ Cước theo nhóm: kể từ khi có cuộc họp về vận chuyển tổ chức ở Athens năm 1969, IATA đã xác nhận tập quán cảu các công ty là đồng ý giảm giá cho khách hàng khi họ gửi hàng pallet hay container trên cùng chuyến. Cước này thường nhằm dành cho những người vận tải chuyên nghiệp như người giao nhận hay đại lý gửi hàng hóa hàng không.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa đường hàng không nói chung và của Việt Nam nói riêng
Hiện nay đối với ngành hàng không, hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa đường hàng không đã được chuẩn hóa theo thế giới, bao gồm:
- Market share (thị phần): trong chiến lược quản lý và tiếp thị, là tỷ lệ phần trăm hay tỷ lệ phần có được của tổng thị trường hay phần thị trường mà công ty cung cấp dịch vụ. Nó có thể được tính bằng cách lấy doanh thu của công ty chia cho tổng số doanh thu của toàn thị trường. Nó cũng có thể được tính bằng cách lấy số lượng đơn vị hàng bán của công ty chia cho tổng số đơn vị hàng bán trong thị trường. Đây là điều cần thiết khi tiến hành nghiên cứu thị trường để ước tính quy mô thị trường và phần thị trường mà doanh nghiệp sở hữu. Việc tăng thị phần là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất được sử dụng trong kinh doanh. Đặc biệt ở các thị trường trọng điểm thì cạnh tranh thị phần là một phần không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.
Công thức:
Market share= doanh thu của công ty/ tổng doanh thu của toàn thị trường.
Hoặc: Market share= số lượng đơn vị hàng bán của công ty/ tổng đơn vị hàng bán của thị trường.
- Hệ số sử dụng tải (Load factor): được định nghĩa là lượng hàng vận chuyển trên số tải mở, tính bằng tải thực tế vận chuyển chia cho tải mở của 1 máy bay, hệ số sử dụng tải càng cao thì chứng tỏ vận chuyển càng hiệu quả.
Công thức:
Load factor= số hàng vận chuyển thực tế/ số tải mở
Ví dụ: số tải mở cho chuyến bay là 10 tấn, tuy nhiên lượng hàng mà hãng vận chuyển được chỉ là 5 tấn thì load factor= 5/10= 50%... Cũng với chiếc máy bay này, cũng đường bay đó mà hãng khác vận chuyển được 6 tấn tức là hệ số sử dụng tải đạt 60% thì cũng có nghĩa là hiệu quả vận tải của hãng này cao hơn so với hãng thứ nhất.
- Tổng thị trường hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không theo các năm: tổng lượng hàng mà các hãng hàng không trên thế giới vận chuyển được theo từng năm. Các hãng hàng không công bố lượng vận tải của mình vào cuối năm, sau đó IATA sẽ tổng hợp tất cả thành số liệu này, số liệu năm trước cao hơn năm sau đồng nghĩa với việc vận tải bằng đường hàng không có tăng trưởng và ngược lại.
Ví dụ: tổng lượng hàng đi và đến Việt Nam bằng đường hàng không năm 2007 là 227000 tấn, năm 2008 là 251618 tấn, như vậy mức tăng trưởng của tổng thị trường là 10.8%.
- Doanh thu vận chuyển: doanh thu có được từ vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên đây chỉ là số tuyệt đối.
- Rtk (revenue ton kilometer): chỉ tiêu dùng để so sánh mức độ hiệu quả của vận chuyển hàng hóa của các hãng hàng không, là doanh thu 1 tấn trên 1 km. Rtk càng cao thì doanh thu thu được tính trên 1 đơn vị càng lớn và tức là vận chuyển càng có hiệu quả.
Công thức:
Rtk= doanh thu vận chuyển/(số tấn hàng vận chuyển* số km vận chuyển)
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận tải hàng hóa đường hàng không
3.1. Vận tải chung của thế giới
3.1.1. Nhân tố tự nhiên
Trong các ngành vận tải thì ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên tới vận tải hàng không là lớn nhất. Đây cũng là một nhược điểm của vận tải hàng hóa đường hàng không. Điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng lớn đến lịch trình và tính chất đều đặn của vận tải hàng không, ảnh hưởng lớn về kinh tế.
Như ví dụ đã lấy ở trên, một chiếc máy bay bay từ Tân Sơn Nhất ra Nội Bài gặp thời tiết xấu như mưa bão không thể hạ cánh được, có thể chiếc máy bay này sẽ phải bay vòng để đợi thời tiết tốt hơn, và nếu như không hạ cánh được thì chiếc máy bay đó sẽ phải bay ngược vào Tân Sơn Nhất. Điều này gây ra lãng phí lớn về nguyên nhiên vật liệu, và nếu như trên chiếc máy bay có hàng hóa mau hỏng hay hàng cần giao gấp thì sẽ có thiệt hại kinh tế lớn cho cả người chuyên chở và người giao, người nhận hàng.
Tuy nhiên thiệt hại về kinh tế không phải là yếu tố duy nhất, điều đặc biệt là thời tiết quá xấu có thể gây ra nguy hiểm, dẫn đến các vụ tai nạn máy bay.
Một số ví dụ về các vụ tai nạn máy bay do thời tiết xấu:
- Ngày 22/8/2006, máy bay TU-154 của hãng hàng không Pulkovo-Nga đã rơi tại Ukraine, nguyên nhận là gặp một cơn going lớn với nhiều sấm sét và gió mạnh.
- Ngày 4/3/2008, một chiếc trực thăng của Liên Hợp quốc đã gặp tai nạn ở Nêpan, khiến 10 người chết, nguyên nhân là do sét đánh.
- Ngày 3/9/1997, Chiếc máy bay Tupolev Tu-134 của Vietnam Airlines (sản xuất năm 1984) rơi khi đang đến gần Sân bay quốc tế Pochentong, thủ đô Phnom Penh, Campuchia, làm thiệt mạng 65 trong số 66 hành khách. Chiếc máy bay bị phá hủy hoàn toàn. Chiếc máy bay đang trên đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phnom Penh. Chiếc Tupolev đang tiến gần đến đường băng sân bay Pochentong từ độ cao 2.000 mét trong trời mưa to. Rõ ràng chiếc máy bay đã đi vào vùng bão và bị sét đánh.
3.1.2. Nhân tố kinh tế- xã hội
Năm 2008, tác động cộng hưởng của khủng hoảng thị trường tài chính; giá dầu, giá hàng hoá tăng mạnh và sự đóng băng của thị trường bất động sản ở nhiều quốc gia đã gây bất lợi tới tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới và đẩy lạm phát tăng cao ở quy mô toàn cầu. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã giảm dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2008. Theo đó, IM...
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online