Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Jamiel
#656703 Download Luận án Ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế miễn phí

Mục lục
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình và biểu đồ vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 7
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử và hợp đồng điện tử 7
1.1.1. Tổng quan về thương mại điện tử 7
1.1.2. Khái niệm về hợp đồng điện tử 15
1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng điện tử 17
1.1.4. Phân loại hợp đồng điện tử 19
1.1.5. Cấu trúc của hợp đồng điện tử 24
1.1.6. Cơ sở pháp lý của hợp đồng điện tử 25
1.2. Ký kết hợp đồng điện tử 26
1.2.1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng điện tử 26
1.2.2. Chủ thể của hợp đồng điện tử 27
1.2.3. Quy trình ký kết hợp đồng điện tử 29
1.2.4. So sánh việc ký kết HĐĐT với ký kết hợp đồng truyền thống 43
1.2.5. Điều kiện đảm bảo ký kết hợp đồng điện tử thành công 44
1.3. Thực hiện hợp đồng điện tử 56
1.3.1. Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử 57
1.3.2. Thanh toán và giao hàng trong thực hiện HĐĐT 64
1.3.3. Vi phạm hợp đồng điện tử và tranh chấp về hợp đồng điện tử 66
1.3.4. Giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng điện tử 74
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 78
2.1. Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trên thế giới 78
2.1.1. Sự phát triển thương mại điện tử trên thế giới 78
2.1.2. Khung pháp luật cho việc ký kết và thực hiện HĐĐT trên thế giới 82
2.1.3. Thực trạng ký kết và thực hiện HĐĐT tại một số nước trên thế giới 91
2.2. Thực trạng ký kết và thực hiện HĐĐT tại Việt Nam 133
2.2.1. Ký kết hợp đồng điện tử tại Việt Nam 133
2.2.2. Tình hình thực hiện hợp đồng điện tử tại Việt Nam 145
2.3. Đánh giá về tình hình ký kết và thực hiện HĐĐT tại Việt Nam 155
2.3.1. Một số kết quả đã đạt được trong việc ký kết và thực hiện HĐĐT 155
2.3.2. Một số khó khăn, hạn chế và nguyên nhân tồn tại 156
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHANH CHÓNG VIỆC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 164
3.1. Dự báo về sự phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu về ký kết hợp đồng điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới 164
3.1.1. Việt Nam hội nhập KTQT và dự báo triển vọng phát triển TMĐT đến năm 2020 164
3.1.2. Triển vọng sử dụng hợp đồng điện tử trên thế giới 165
3.1.3 Triển vọng sử dụng hợp đồng điện tử tại Việt Nam 166
3.2. Các giải pháp phát triển nhanh chóng việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử tại Việt Nam 168
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía Chính phủ Việt Nam 168
3.2.2. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp Việt Nam 175
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất mô hình ký kết và thực hiện HĐĐT đối với doanh nghiệp 183
3.3.1. Một số kiến nghị nhằm lưu ý các doanh nghiệp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử 183
3.3.2. Đề xuất quy trình và mô hình phần mềm ứng dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử của các doanh nghiệp 190
KẾT LUẬN 196
Danh sách các công trình của tác giả liên quan đến luận án i
Tài liệu tham khảo iii
Các phụ lục x


++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!Tóm tắt nội dung:
Hệ thống mạng: Switch, Router Cisco, Lucent, JDS Uniphase
Bảo mật: Chữ ký số, mã hóa
VeriSign, Check point, Entrust, RSA
Phần mềm hệ thống thương mại điện tử B2B, B2C
IBM, MicroSoft, Ariba , BroadVision, BEA systems
Các ứng dụng truyền tải đa phương tiện
Real Networks, Microsoft, Apple, Audible
Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng
Oracle, SAP, E.piphany
Thanh toán điện tử
VeriSign, Paypal, Cybersource
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu
Oracle, Microsoft, Sybase, IBM
Dịch vụ lưu trữ
Interland, IBM, Weblnellect, Quest
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Với sự khuyến khích và phát triển đồng bộ từ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm phục vụ thương mại điện tử đến các hệ thống và giải pháp hỗ trợ ký kết và thực hiện HĐĐT, Hoa Kỳ đã nhanh chóng thúc đẩy việc ứng dụng HĐĐT trong giao dịch thương mại.
(2). Tình hình thực hiện HĐĐT tại một số doanh nghiệp Hoa Kỳ
Hoa Kỳ khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành hàng phù hợp với TMĐT và HĐĐT triển khai ứng dụng giao dịch, ký kết và thực hiện HĐĐT. Điển hình là các lĩnh vực như bất động sản, du lịch được khuyến khích đi đầu trong ứng dụng giao dịch điện tử (Xem phụ lục 15). Với chính sách khuyến khích sử dụng HĐĐT trong các lĩnh vực, Hoa Kỳ đã nhanh chóng dẫn đầu về ứng dụng HĐĐT trong kinh doanh bất động sản, điển hình là các công ty RealEstate, ZipReality, Rent và Apartment. Bên cạnh đó, ngành du lịch cũng là điển hình thành công trong ứng dụng HĐĐT với các mô hình như Expedia, Travelocity, Orbitz, Cheaptickets và Hotels.com. Về giao dịch điện tử B2B, các doanh nghiệp Hoa Kỳ cũng nhanh chóng thành lập và ứng dụng HĐĐT trong các sàn giao dịch điện tử ở các ngành hàng khác nhau như: phân phối (Grainger, Partstore.com), mua sắm trực tuyến (Ariba, Perfectcommerce), thực phẩm (Farms.com, Foodtrader). Phần này phân tích một số doanh nghiệp điển hình tại Hoa Kỳ đã triển khai thành công việc thực hiện các hợp đồng điện tử.
i. Thực hiện hợp đồng điện tử tại Google (Ad Words)
Google đã triển khai hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua đó các khách hàng có thể đăng quảng cáo và sử dụng search của Google. Mỗi khi khách hàng thực hiện các hoạt động tìm kiếm của Google có liên quan đến quảng cáo, quảng cáo sẽ được hiện thị tại những vị trí ưu tiên trên website của google. Đồng thời những quảng cáo này còn được hiển thị trên các website liên kết với google như amazone, AT&T, Netscape, T-Online… Thứ tự ưu tiên của những quảng cáo dựa trên mức phí mà người đăng quảng cáo đề nghị trả cho google tính trên mỗi lần khách hàng kích vào quảng cáo. Trong quá trình sử dụng dịch vụ quảng cáo này của google khách hàng phải ký kết một hợp đồng điện tử thông qua quá trình tự động trên website của google tại địa chỉ Google Adwords. (Xem hình 2.9)
Hình 2.9. Minh họa HĐĐT trên Goodle Adwords
Nguồn: Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
ii. Thực hiện hợp đồng điện tử tại FreshDirect
FreshDirect là một trong những thành công điển hình về bán hàng tiêu dùng trực tuyến tại NewYork, Hoa Kỳ. Tính đến năm 2008. FreshDirect trên 160 khu vực tại NewYork và những vùng lân cận. Tính từ khi thành lập năm 2002 đến cuối năm 2008 công ty này với số doanh thu ban đầu là 120 triệu USD và 30.000m2 mặt bằng. FreshDirect đã thực hiện hơn 6 triệu đơn đặt hàng, trung bình mỗi ngày 3 nghìn đơn đặt hàng trực tuyến. Doanh số trung bình năm 2008 đạt 240 triệu USD. Mỗi đơn đặt hàng trị giá từ 79-95 USD. Ngày cao điểm công ty xử lý 40 nghìn đơn đặt hàng trực tuyến. Số lượng khách hàng thường xuyên là 250 nghìn người. Tuy nhiên đây là một hoạt động kinh doanh phức tạp với nhu cầu khách hàng đặt ra và đặc thù của hàng hóa tiêu dùng dễ hư hỏng nên khả năng mở rộng thị trường ra khỏi thành phố NewYork là rất khó khăn [63].
iii. Thực hiện hợp đồng điện tử tại trên sàn giao dịch B2B của Walmart
Wallmart đã xây dựng sàn giao dịch tư nhân lớn nhất thế giới để giao dịch với các nhà cung cấp và theo dõi việc tiêu thụ hàng hóa, tình trạng giao hàng cũng như lượng hàng trong kho. Ban đầu sử dụng công nghệ EDI và tiến tới sử dụng công nghệ web. Ngược lại với mô hình này, Sears và các nhà bán lẻ khác trên khắp thế giới cũng liên kết để xây dựng sàn giao dịch trong ngành bán lẻ, với tên gọi là Agentrics với sự tham gia của 25 công ty bán lẻ hàng đầu thế giới, 200 nhà cung cấp và doanh số khoảng 1,2 nghìn tỉ USD năm 2008. Trên sàn giao dịch này các công ty có thể lập kế hoạch, thương lượng đàm phán, ký kết hợp đồng điện tử với hơn 30 nghìn mặt hàng. [58]
iv. Thực hiện hợp đồng điện tử trên sàn giao dịch B2B của Volkswagen
Thay vì tham gia vào hệ thống sàn giao dịch điện tử Covisint, do 3 nhà sản xuất ô tô hàng đầu là Ford, General motors, và DaimlerChrysler, Volkswagen quyết định sàn giao dịch điện tử của riêng mình với lý do là không phải thay đổi quy trình kinh doanh và có thể kiểm soát được các đối tác tham gia vào sàn này. Đến nay VW đã tiến hành trên 90% giao dịch mua sắm linh kiện để sản xuất ô tô trên sàn này. VW có thể sử dụng trên 30 quy trình kinh doanh từ yêu cầu chào hàng (Request for Quotation - RFQ) thương lượng hợp đồng, đặt hàng theo catalogue, quản lý đơn hàng, quản lý sản xuất, thanh toán. VW đã sử dụng công nghệ và giải pháp của một số nhà cung cấp giải pháp thương mại hàng đầu bao gồm: Ariba, IBM, i2 Technologies. Tính đến tháng 10/2007, catalogue trực tuyến của VW đã có 2,1 triệu sản phẩm, từ 530 nhà cung cấp trên khắp thế giới. Trong hệ thống có 14.200 người sử dụng thường xuyên đã tiến hành 1,2 triệu giao dịch điện tử với tổng trị giá 486 triệu USD. Trong năm 2007 hệ thống đã xử lý 3.300 hợp đồng điện tử, với sự tham gia của 6.850 công ty có tổng trị giá 17,4 tỉ USD. Với hệ thống giao dịch điện tử này, VW đã tiết kiệm chi phí mua sắm nguyên liệu trung bình khoảng 122 triệu USD/năm. [72],[59]
v. Hệ thống thực hiện HĐĐT trên phạm vi toàn cầu của HP
Hewlett-Packard (HP) đã xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng trên nền tảng web để tổ chức thực hiện các hợp đồng điện tử từ phía khách hàng hay các nhà phân phối. Những hợp đồng điện tử được tiếp nhận từ hệ thống đặt hàng điện tử của HP và được chuyển tiếp đến hệ thống sản xuất và phân phối. Từ đó các hợp đồng điện tử được phân tích rồi chuyển đến các đối tác của HP để thực hiện trong đó điển hình là Synnex tại Fremont, California. Tại Synnex, máy tính sẽ kiểm tra các hợp đồng điện tử và phân tích để đảm bảo rằng những sản phẩm máy tính đó có thể sản xuất được. Sau đó hợp đồng được chuyển tiếp đến hệ thống kiểm soát sản xuất để tiến hành lắp ráp. Tại đó, máy tính sẽ được lắp ráp, mã hóa (bar-coded), đóng hộp, dán nhãn và vận chuyển đến khách hàng. Quá trình phân phối được quản lý và kiểm tra thông qua hệ thống quản lý chuỗi cung ứng của HP, hệ thống này được kết nối trực tiếp đến một số đối tác như: Airborne Express, Federal Express, và UPS. Thời gian trung bình để thực hiện một đơn hàng là 48 giờ. Với quy trình này, Synnex và HP đã loại bỏ được việc lưu trữ các máy tính trong kho, giảm thời gian thực hiện đơn hàng từ một tuần xuống 48 giờ, và đặc b...
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#894872
voivip816 đã viết:Ad cho mình down tài liệu này vs nhé :hello:


bạn download tại link sau
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement