Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By dangbaokhanhlinh_1979
#656051

Download Luận văn Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên miễn phí





MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan . i
Lời Thank . ii
MỤC LỤC . iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt . v
Danh mục các bảng biểu . vi
Danh mục đồ thị . vii
Danh mục sơ đồ . vii
Mở đầu .1
1. Tính cấp thiết của đề tài . 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài . 2
3. Phạm vi và thời gian nghiên cứu . 2
4. Đóng góp mới của đề tài . 3
Chương 1:
Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 4
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế bền vững trong
hệ thống nông nghiệp . 4
1.1.1 Cơ sở lý luận . 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn . 10
1.2 Phương pháp nghiên cứu . 18
1.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu . 18
1.2.2. Phương pháp thống kê . 18
1.2.3. Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA) và phương
pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) . 19
1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích . 20
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nông
nghiệp huyện đồng hỷ - tỉnh thái nguyên 24
2.1. Đặc điểm của huyện Đồng hỷ – tỉnh thá i nguyên . 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên . 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội . 31
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ . 42
2.2.Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp trên địa
bàn huyện đồng hỷ . 44
2.2.1 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên .44
2.2.2 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững ở huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên . 46
2.2.3. Một số hệ thống trong hệ thống nông nghiệp . 48
2.2.4. Khảo sát một số hệ thống nông nghiệp chính ở huyện . 53
2.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong từng hệ thống . 59
2.2.6.Tính bền vững trong từng hệ thống . 64
2.3. Những trở ngại chủ yếu trong phát triển kinh tế bền vững trong
hệ thống nông nghiệp . 67
Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vững
trong hệ thống nông nghiệp huyện đồng hỷ tỉnh Thái Nguyên 68
3.1 Quan điểm - phương hướng - mục tiêu . 68
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế bền vững . 68
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế bền vững . 70
3.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế bền vững . 73
3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ
thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. 73
3.3.1 Những giải pháp chung cho các hệ thống 73
3.3.2. Những giải pháp riêng cho từng hệ thống . 77
Kết luận và kiến nghị .
Danh mục Tài liệu tham khảo .
Phiếu điều tra .



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ất nông lâm nghiệp, do
đó cần có một chế độ canh tác hợp lý trên đất dốc mới bảo vệ xói mòn đất,
đây là yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông
nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Tình hình dân số và dân tộc
Mật độ dân số ở huyện Đồng Hỷ tính đến thời điểm năm 2006 là 270
người/km
2
, trong đó có độ chênh lệch về mật độ giữa các xã khá cao, cao nhất
là ở thị trấn Chùa Hang 3.090 người/km
2
trong khi ở xã Văn Lăng chỉ có 70
người/ km
2
, xã Cây Thị là 77 người/ km
2
. Vấn đề phân bố dân số không đồng
đều tạo khó khăn trong quá trình phát triển, khai thác của huyện. Các xã ven
đô mật độ dân số lớn, vấn đề giải quyết việc làm rất cấp bách, còn ở các xã
miền núi có mật độ dân số thấp không đủ lao động để khai thác tiềm năng tự
nhiên. Đây là một thách thức đối với các nhà hoạch định chính sách của
huyện trong những năm tới để điều hoà dân số và lao động giữa các vùng cho
hợp lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 32 -
Với tổng dân số đến năm 2006 là 124.426 người,năm 2007 là 126.453
người gồm nhiều dân tộc khác nhau với cơ cấu và số lượng thể hiện ở bảng
dưới đây:
Bảng 2.3. Cơ cấu dân số của huyện Đồng Hỷ năm 2006 – 2007
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007
Tổng dân số
Trong đó:
124.426 126.453
Kinh 78.705 80.440
Sán rìu 16.659 16.522
Nùng 15.927 16.680
Dao 5.726 5.520
Tày 2.861 3.151
Sán chay 2.202 2.010
H’ Mông 2.214 2.018
Dân tộc khác 132 112
Tổng số hộ 28.850 29.866
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ
Qua bảng ta thấy dân tộc ở huyện Đồng Hỷ rất phong phú về số lượng,
rất chênh lệch giữa các dân tộc, ngoài dân tộc Kinh chiếm 63,61% còn phải
kể đến dân tộc khác, Nùng chiếm 13,2%, dân tộc Dao chiếm 4,4%, dân tộc
Tày chiếm 2,5 %, dân tộc H’Mông chiếm 1,6%, còn lại là các dân tộc khác.
Bản sắc dân tộc đa dạng, trình độ dân trí các dân tộc, các vùng rất khác
biệt, đây là vấn đề cần quan tâm để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế -
XH phù hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 33 -
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Năm 2006 Năm 2007
Biểu đồ 2: Dân số và dân tộc huyện
Đồng Hỷ năm 2006 - 2007
Kinh Sán rìu Nùng Dao
Tày Sán chay H’ Mông Dân tộc khác
Lực lượng lao động hiện tại của huyện là 67.119 người song chủ yếu là
lao động phổ thông, chưa qua đào tạo, chất lượng lao động còn thấp, vì vậy
cần có giải pháp để nâng cao trình độ cho người lao động. Trong tổng số lao
động của huyện thì có tới trên 71% là lao động nông - lâm nghiệp, số lao
động làm trong các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ rất ít, chỉ có 19.356
người chiếm 28,84% trong tổng số lao động. Số lao động nông nghiệp bình
quân/hộ nông nghiệp là 2,49 người năm 2006 và 2,53 % năm 2007. Như vậy,
năm 2007 số lao động nông nghiệp bình quân/ hộ nông nghiệp tăng hơn năm
2006 là 0,04%.
2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Nhằm đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyên Đồng Hỷ. Trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 34 -
những năm qua huyện Đồng Hỷ đã đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông
thôn, góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Về giao thông: Tổng chiều dài đường bộ của huyện là 729,8 km trong đó
đường quốc lộ 15,5 km, đường tỉnh lộ 27 km, đường liên xã 57,5 km, đường
xã 170,9 km, đường liên xóm 403,9 km. Điều đó cho thấy hệ thống giao
thông đường bộ tại huyện tương đối phát triển, 100% các xã có đường ô tô
đến trung tâm, tuy nhiên về chất lượng nhiều tuyến đường hiện nay đã bị
xuống cấp nghiêm trọng, việc đi lại rất khó khăn.
Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ
huyện Đồng Hỷ, từ nhiều nguồn vốn đã cải tạo, nâng cấp và làm mới được
45,6 km đường nhựa; 20,7 km đường bê tông.
Thuỷ lợi: Toàn huyện có 169 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, có 49 hồ chứa
nước, trong đó có 02 hồ lớn, 58 hệ thống trạm bơm điện, 60 đập dâng. Các
công trình thuỷ lợi này đang được sử dụng tưới cho 1.568 ha lúa màu chiếm
34% tổng diện tích đất ruộng của huyện. Tuy nhiên các công trình thuỷ lợi
trong huyện đều đã qua khai thác nhiều năm, đã bị xuống cấp. Để đáp ứng đủ
nước tưới cho 2.000 ha - 2.500 ha lúa và hàng ngàn ha cây công nghiệp, cây
ăn quả và cây rau màu (kế hoạch từ năm 1999 - 2010), huyện Đồng Hỷ cần có
chủ trương đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi
trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện chủ trương kiến cố hoá kênh
mương của Nhà nước, huyện đã chỉ đạo xây dựng, nâng cấp sửa chữa nhiều
công trình thuỷ lợi. Đến năm 2007, đã kiên cố hoá được 147,915 km kênh
mương, xây dựng mới hồ Trại Đèo (xã Tân Lợi), hồ Kim Cương (xã Cây
Thị), trạm bơm điện Mỹ Hoà (xã Cây Thị), trạm bơm Tân Yên (xã Hoà Bình),
trạm bơm Linh Nham (xã Hoá Thượng), trạm bơm dầu Đèo Khế (xã Khe Mo)
v.v… và rất nhiều các phai đập nhỏ khác, tăng dần diện tích được tưới chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 35 -
động bằng công trình thuỷ lợi, từng bước góp phần ổn định và phát triển sản
xuất nông nghiệp.
Điện nông thôn: Đồng Hỷ nằm trong hệ thống lưới điện Miền Bắc, có
sáu tuyến lưới 35 KV và 4 tuyến 6 KV. Số trạm biến áp toàn huyện là 49
trạm. Đến nay 20/20 xã, thị trấn trong huyện có điện lưới quốc gia, trong đó:
hai xã vùng cao xã Văn Lăng, Tân Long, hai xã vùng đặc biệt khó khăn Hợp
Tiến, Cây Thị lưới điện đã đáp ứng 80% số hộ toàn xã.
Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: Toàn huyện có 20/20 xã, thị
trấn có điểm bưu điện- văn hoá xã, năm 2007 số máy điện thoại hiện có trên
toàn huyện là 4.768 máy, tăng 3.582 máy so với năm 2000, đạt bình quân 15
máy điện thoại trên 1000 dân. Công tác phát hành báo chí đã được thực hiện
tốt, 100% số xã trong huyện có báo đọc hàng ngày.
Giáo dục: Đến năm 2007, toàn huyện có 47 trường phổ thông, trong đó
có 02 trường phổ thông trung học, 20 trường trung học cơ sở và 25 trường
tiểu học. Với tổng số giáo viên phổ thông là 1.353 giáo viên đạt bình quân 19
học sinh/ 01 giáo viên, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 97%. Toàn
huyện có 22 trường mầm non (261 lớp mẫu giáo).
Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện chủ trương kiên cố hoá trường
học, toàn huyện có 20/20 xã, thị trấn có trường học cao tầng.
Y tế: Đến năm 2007, toàn huyện có 01 bệnh viện, 02 phòng khám khu
vực và 20 trạm y tế xã, với 185 giường bệnh đạt tỷ lệ 16 giường bệnh/ 10.000
dân và 60 bác sỹ đạt tỷ lệ 05 bác sỹ/ 10.000 dân. Năm 2004, đã khám chữa
bệnh cho 48.029/42.000 lượt người.
Trong những năm qua, công tác dân số và gia đình đã được các cấp, các
ngành và các địa phương quan tâm nên đã thu được nhiều kết quả. Tỷ lệ sinh
trên toàn địa bàn đạt dưới mức sinh thay thế, cùng với tỷ lệ sinh thấp, chất
lượng dân số đã đư...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement