Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By quataoxanh0_0
#652987

Download Chuyên đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú miễn phí





Ngoài những tiêu chuẩn đảm bảo cây giống, phương pháp tái canh, để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã áp dụng những biện pháp quản lý chất lượng
nghiêm ngặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cao về sản phẩm. Hiện nay, Công ty
quản lý sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã được tổ chức QMS(Austraylia) và
QUACERT (Việt Nam) đồng chứng nhận. Ngoài ra, bộ phận kiểm phẩm của Công ty
được Văn Phòng Công Nghệ Chất Lượng Viêt Nam (VILAS) công nhận phòng thí
nghiệm hoạt động theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17205:2004

Tóm tắt nội dung:


- Hàm lượng chất bay hơi, %m/m, không lớn hơn : 0,80
- Dộ dẻo đầu (Po) không nhỏ hơn : 30
- Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn : 50
- Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn : -
- Dộ nhớt Mooney ML (1’+4’) 1000C
 Mủ cao su SVRCV 50.
Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 50 theo TCVN 3769 :2004
- Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45mm, % m/m, không lớn hơn : 0,02
- Hàm lượng tro, % m/m, không lớn hơn : 0,40
- Hàm lượng nito, % m/m, không lớn hơn : 0,60
- Hàm lượng chất bay hơi, %m/m, không lớn hơn : 0,80
- Dộ dẻo đầu (Po) không nhỏ hơn : -
- Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn : 60
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 30
- Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn : -
- Dộ nhớt Mooney ML (1’+4’) 1000C: 50+-5
 Mủ cao su SVRCV 60.
Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 60 theo TCVN 3769 :2004
- Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45mm, % m/m, không lớn hơn : 0,02
- Hàm lượng tro, % m/m, không lớn hơn : 0,40
- Hàm lượng nito, % m/m, không lớn hơn : 0,60
- Hàm lượng chất bay hơi, %m/m, không lớn hơn : 0,80
- Dộ dẻo đầu (Po) không nhỏ hơn : -
- Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn : 60
- Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn : -
- Dộ nhớt Mooney ML (1’+4’) 1000C: 60+-5
 Mủ cao su SVR 20.
Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 20 theo TCVN 3769 :2004
- Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45mm, % m/m, không lớn hơn : 0,16
- Hàm lượng tro, % m/m, không lớn hơn : 0,80
- Hàm lượng nito, % m/m, không lớn hơn : 0,60
- Hàm lượng chất bay hơi, %m/m, không lớn hơn : 0,80
- Dộ dẻo đầu (Po) không nhỏ hơn : 30
- Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn : 40
- Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn : -
- Dộ nhớt Mooney ML (1’+4’) 1000C.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 31
Tình hình kiểm tra chất lƣợng:
Ngoài những tiêu chuẩn đảm bảo cây giống, phương pháp tái canh, để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã áp dụng những biện pháp quản lý chất lượng
nghiêm ngặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cao về sản phẩm. Hiện nay, Công ty
quản lý sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã được tổ chức QMS(Austraylia) và
QUACERT (Việt Nam) đồng chứng nhận. Ngoài ra, bộ phận kiểm phẩm của Công ty
được Văn Phòng Công Nghệ Chất Lượng Viêt Nam (VILAS) công nhận phòng thí
nghiệm hoạt động theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17205:2004
2.1.5. Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức công ty
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 32
(Nguồn:
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú đã xây dựng cơ cấu tổ chức theo sơ đồ trực
tuyến chức năng. Nhờ các phòng ban, và đơn vị trực thuộc được phân công nhiện vụ
cao hơn và phối hợp hoàn thành công việc một cách thuận lợi. Bên cạnh đó, công ty
cũng tránh được việc chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm, hạn chế mâu thuẫn nội bộ.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 33
Đây cũng là yếu tố giúp cho công ty đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao trong thời
gian qua.
Chức năng nhiệm vụ chính của các phòng ban.
 Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lưc cao nhất, có quyền bầu ra hội đồng
quản trị và ban kiểm soát, có quyền quyết định định phương án phân chia lãi, lỗ và phát
hanh cổ phiếu, quyết định phương hướng sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, đại hội
đồng còn duyệt, bổ sung, sửa đổi một số điều lệ của doanh nghiệp khi cần thiết.
 Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát là do đại hội đồng bầu ra và quyết định nhiệm kỳ hoaatj động.
Thường ban kiểm soát có 3thanhf viên và hoạt động độc lập với hội đồng quản trị,
giám đốc và kế toán trưởng, chịu trách nhiệm quản lý tài chính cho công ty. Đồng thời
ban kiểm soát còn kiểm tra, giám sát hoạt động của đại hội đồng cổ đông và hội đồng
quản trị.
 Đại hội đồng quản trị.
Đại hội đồng quản trị là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công ty theo đúng
phương hướng do đại hội đồng cổ đông quyết định, đứng đầu là chủ tịch, thường có
nhiệm kỳ 5 năm. Đây là cơ quan duyệt báo cáo tài chính hàng năm và quyết định tài
chính của công ty, chuẩn bị báo cáo tổng kết hằng năm trình cho đại hội đồng cổ đông,
triệu tập đại hội đồng cổ đông theo định kỳ hay đột xuất theo đề nghị của ban kiểm
soát.
 Tổng giám đốc.
Người thay mặt pháp lý của công ty về toàn bộ hoạt động kinh doanh cùa công ty
và được sự giám sát của hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là người trưc tiếp chỉ đạo,
xét duyệt và phê chuần các mặt hàng sản xuất và kinh doanh của công ty. Đây cũng
chính là người trực tiếp ký hợp đồng trong nước và ngoài nước. Hơn nữa, tổng giám
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 34
đốc là người có quyền quyết định bổ nhiệm trưởng phòng, phó phòng, quyết định khen
thưởng hay kỷ luật công nhân viên cùa công ty.
 Phó tổng giám đốc ( thay mặt lãnh đạo).
Phó tổng giám đốc là người hỗ trợ đắc lực cho tổng giám đóc trong việc điều hành
công ty và đề xuất phương án kinh doanh, các chương trình và kế hoạch kinh doanh.
 Phó tổng giám đốc hành chính.
Là người hỗ trợ cho tồng giám đốc trong việc điều hành và phân bồ nhân sự cho
công ty, xét duyệt định mức chế độ tiền lương.
 Phó tổng giám đốc kỹ thuật.
Phó tổng giám đốc kỹ thuật là người thay mặt tổng giám đốc điều hành kiểm tra
quy trình kỹ thuật sản xuất từ xây dựng cơ bản đến dây chuyền công nghệ của các nhà
máy chế biến mủ cao su, chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo chất lượng sản phẩm
của công ty.
 Phòng kế hoạch.
Phòng kế hoạch là phòng căn cứ vào nghj quyết đại hội cổ đông và chỉ đạo của
tổng giám đốc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh và kế hoạch hăng năm,
nghiên cưu môi trường đầu tư và đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đầu tư của công ty qua
nhiều lĩnh vực khác.
 Phòng kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật phụ trách hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật
trong sản xuất từ khai hoang, trồng mới, chăm sóc vườn cây đến khai thác, chế biến và
kiểm tra chất lượng thành phẩm, tham gia quản lý vườn cây, hệ thống nhà máy chế
biến, hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
 Phòng kế toán-tài vụ.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Nguyễn Văn Duy – Marketing 03 – K32 Trang 35
Phòng kế toán-tài vụ có chức năng quản lý tài chính của công ty và xây dựng kế
hoạch tài chính hằng năm và dài hạn. phòng xây dựng kế hoạch điều hòa và trích lập
các quỹ, hướng dẫn điều tra chế độ thống kê kinh doanh.
 Phòng tổ chức hành chánh.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy quàn lý cùa công
ty và các đơn vị trực thuộc trong các thời kỳ. Mặt khác, phòng này đánh giá chất lượng
cán bộ và xây dựng chế độ tiền lương. Hơn nữa, phòng tổ chức tu...


Download miễn phí cho anh em
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy, thì đăng tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement