Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By xinloi_anhyeuem_ngoc
#652976

Download Chuyên đề Hoàn thiện các công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Hoàng Hà miễn phí





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG VÀ CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGUỜI LAO ĐỘNG 3
I. Động lực lao động. 3
1. Các khái niệm cơ bản. 3
1.1. Nhu cầu. 3
1.2. Lợi ích. 3
1.3. Động cơ, động lực. 3
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động. 4
2.1. Bản thân người lao động. 4
2.2. Những nhân tố thuộc về công việc. 5
2.3. Những nhân tố thuộc về tổ chức. 5
2.4. Các yếu tố khác. 6
3. Các mô hình lý thuyết về động cơ động lực. 6
3.1. Mô hình Lý thuyết X và Y. 6
3.1.1.Lý thuyết X. 6
3.1.2. Lý thuyết Y. 7
3.2. Mô hình nghiên cứu động cơ động lực thông qua xác định các nhu cầu. 8
3.3. Mô hình động cơ thúc đẩy: Động cơ, kết quả, sự thoả mãn 9
3.4. Mô hình học thuyết mong đợi. 9
3.5. Mô hình xác định động cơ động lực theo tính chất của động cơ động lực. 10
II. Các công cụ tạo động lực. 10
1. Khái niệm về công cụ tạo động lực. 10
2. Các công cụ tạo động lực. 10
2.1. Công cụ kinh tế. 10
2.1.1. Công cụ kinh tế trực tiếp. 12
2.1.2.Các công cụ kinh tế gián tiếp: 16
 
2.2. Nhóm các công cụ tâm lý giáo dục. 19
2.2.1. Phong cách lãnh đạo. 20
2.2.2.Văn hóa tổ chức: 22
2.3. Các công cụ hành chính tổ chức. 24
2.3.1. Cơ cấu tổ chức. 24
2.3.2.Các phương pháp hành chính. 25
3. Sự cần thiết của việc sử dụng hợp lý các công cụ tạo động lực cho người lao động. 26
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ 28
I. Tổng quan về Công ty cổ phần Hoàng Hà. 28
1. Tên gọi và trụ sở Công ty. 28
2. Hình thức 28
3. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh. 28
3.1. Mục tiêu. 28
3.2. Ngành nghề kinh doanh. 29
4. Lịch sử phát triển của Công ty Hoàng Hà. 29
5. Đặc điểm. 32
5.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty. 32
5.1.1. Đại hội đồng cổ đông. 33
5.1.2.Hội đồng quản trị. 33
5.1.3. Ban kiểm soát. 33
5.1.4. Ban giám đốc 34
5.1.5.Phòng hành chính - tổ chức. 35
5.1.6. Phòng tài chính - kế toán. 35
5.1.7. Phòng điều hành. 35
5.1.8. Phòng thanh tra. 35
6. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hoàng Hà. 36
6.1. Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của Công ty. 36
6.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật. 38
6.3. Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh. 39
6.4. Đặc điểm về lao động. 39
6.5. Kết quả hoạt động kinh doanh. 41
6.5.1. Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2003 – 2007 41
6.5.2. Kết quả các hoạt động kinh doanh chính năm 2007. 41
6.6.Về hoạt động kiểm soát. 45
6.7. Về các hoạt động khác. 45
7. Các mặt hạn chế. 45
II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY HOÀNG HÀ. 46
1.Tình hình sử dụng các công cụ kinh tế. 46
1.1. Công cụ kinh tế trực tiếp. 46
1.1.1.Tiền lương. 46
1.1.2.Tiền thưởng. 53
1.2. Các công cụ kinh tế gián tiếp: 58
1.2.1. Phúc lợi bắt buộc. 58
1.2.2. Phúc lợi tự nguyện 58
2. Công cụ tâm lý giáo dục. 59
2.1.Phong cách lãnh đạo. 59
2.2. Môi trường làm việc. 61
3. Tình hình sử dụng các công cụ hành chính - tổ chức. 66
3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty. 66
3.2. Các công cụ hành chính. 67
3.2.1. Hệ thống kiểm soát. 67
3.2.2. Các văn bản, điều lệ, quy chế, quy trình. 69
4. Nguyên nhân của những hạn chế trong sử dụng các công cụ tạo động lực trong Công ty cổ phần Hoàng Hà. 72
4.1. Đối với công cụ kinh tế 72
4.2. Công cụ tâm lý giáo dục. 73
 
4.3. Về công cụ hành chính tổ chức. 73
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯƠỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ 75
I. Kế hoạch, nhiệm vụ năm 2008 và định hướng chung của Công ty cổ phần Hoàng Hà trong giai đoạn 2008 - 2010. 75
1. Kế hoạch nhiệm vụ năm 2008. 75
2. Định hướng của Công ty tới năm 2010. 75
II. Các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện các công cụ tạo động lực cho người lao động ở Công ty cổ phần Hoàng Hà. 76
1.Các giải pháp. 76
1.1.Giải pháp để hoàn thiện các công cụ kinh tế. 76
1.1.1. Hoàn thiện công cụ tiền lương. 76
1.1.2. Xây dựng chính sách tiền thưởng hợp lý. 78
1.1.3. Các hoạt động phúc lợi và dịch vụ cần duy trì và tìm hiểu kỹ mong muốn của người lao động. 81
1.2. Hoàn thiện các công cụ tâm lý – giáo dục. 82
1.3. Một số giải pháp hoàn thiện công cụ hành chính – tổ chức: 84
1.3.1. Khắc phục những tồn tại trong cơ cấu tổ chức. 84
1.3.2.Các biện pháp hoàn thiện công cụ hành chính. 86
2. Các kiến nghị. 88
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

òng của Công ty Hoàng Hà phần đông là có trình độ đại học, am hiểu về chuyên môn và sử dụng thành thạo vi tính.
Bảng 2: Tổng hợp về lao động của Công ty:
Chỉ tiêu
Năm
2005
2006
2007
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%
Tổng số lao động
186
100%
260
100%
468
100%
1. Theo giới tính
a. Nam
164
88,17%
220
84,61%
430
91,88%
b. Nữ
22
11,83%
40
15,39%
38
8,12%
2. Theo tuổi
a. < 30
76
40,86%
107
41,15%
246
52,56%
b. 30 -45
85
45,7%
133
51,15%
198
42,31%
c. > 45
25
13,44%
20
7,7%
24
5,13%
3. Theo trình độ
Đại học, cao đẳng
10
5,38%
12
4,61%
20
4,27%
Trung cấp
36
19,35%
43
16,54%
68
14,53%
THPT, THCS
140
75,27%
205
78,85%
380
81,2%
( Nguồn: Phòng hành chính- tổ chức)
Như vậy lao động của Công ty chủ yếu là nam, trong độ tuổi khá trẻ và phần đông là lao động phổ thông.
6.5. Kết quả hoạt động kinh doanh.
6.5.1. Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2003 – 2007.
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2003 – 2007.
Đơn vị : 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Doanh thu
( tỷ đồng)
2,8889
6,298
12,986
17,179
33,2
Thu nhập bình quân (nghìn đồng)
970
1050
1200
1500
1700
Lợi nhuận
( triệu đồng)
900
1200
1300
1500
1800
( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán )
6.5.2. Kết quả các hoạt động kinh doanh chính năm 2007.
a.Vận tải khách tuyến cố định.
Hiện nay công ty Hoàng Hà đang hoạt động ở 4 tuyến cố định là:
Thái Bình – Giáp Bát ( Hà Nội): 22 lượt / ngày.
Thái Bình – Lương Yên ( Hà Nội ): 44 lượt / ngày.
Thái Bình – Mông Dương ( Quảng Ninh ): 14 lượt / ngày.
Thái Bình - Cẩm Phả ( Quảng Ninh ): 38 lượt / ngày.
Đây là 4 tuyến cố định có lưu lượng khách cao, ổn định và có tiềm năng góp phần đáng kể vào doanh thu của doanh nghiệp.
Với cách điều hành tập trung và thái độ phục vụ tốt, xe chất lượng cao, tải trọng đa dạng lại ưu thế về cách phục vụ tiện lợi nên mặc dù có thời điểm Công ty phải cạnh tranh gay gắt; giá vé của Hoàng Hà cao hơn một số hãng khác nhưng hành khách vẫn lựa chọn xe của Công ty làm người bạn đường tin cậy.
Kết quả:
Tuyến Thái Bình – Giáp Bát ( Hà Nội ) đạt 5107 chuyến ( tăng 177 chuyến so với năm 2006 )
Tuyến Thái Bình – Lương Yên ( Hà Nội ): 7438 chuyến ( tăng 518 so với năm 2006)
Tuyến Thái Bình - Quảng Ninh ( gồm 2 tuyến Mông Dương, Cẩm Phả): 8501 chuyến ( tăng 3536 chuyến so với năm 2006)
b.Vận tải taxi.
Số lượng phương tiện xe taxi liên tục tăng điều đó khẳng định sự phát triển loại hình vận tải hành khách bằng taxi của Công ty. Tuy thị trường khách đi taxi ở Thái Bình còn hạn chế, nạn xe dù hoạt động tràn lan và không quản lý được nhưng Công ty Hoàng Hà vẫn quyết tâm đầu tư để tạo thị trường và để kích thích tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ taxi của người dân đô thị ở Thái Bình.
Công ty đang sử dụng 3 thương hiệu Taxi đó là:
Hoàng Hà taxi, Thái Bình taxi tại Thái Bình.
Phố Hiến taxi tại Hưng Yên.
Các đội xe này có nhiều loại với trọng tải từ 5- 7 chỗ ngồi, hoạt động 24/24 giờ trong ngày, tập trung tại những điểm có nhu cầu đi lại cao. Tuy bị chia sẻ thị trường với các doanh nghiệp ra đời sau nhưng taxi Hoàng Hà đã trở thành thương hiệu được nhiều người biết đến, tạo được vị thế vững chắc nhờ thái độ phục vụ chu đáo ân cần, văn minh lịch sự và đáp ứng được nhu cầu đi lại của hành khách mọi lúc mọi nơi trong ngày.
Kết quả thực hiện:
Tại Thái Bình: 8989 chuyến.
Tại Hưng Yên: 3515 chuyến.
Số lượng hành khách trung bình 25.008 HK.
Lượng luân chuyển trung bình là 125.040 HK.km
c.Vận tải khách theo hợp đồng.
Công ty cổ phần Hoàng Hà tiếp tục đầu tư, bổ sung thêm nhiều xe mới có chất lượng cao để phục vụ cho loại hình vận chuyển khách theo hợp đồng đã được ký trước. Đây là khách hàng có đặc thù riêng, khó tính đặc biệt là phải am hiểu luồng lạch, tuyến đường và địa hình phức tạp của các tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh trên toàn quốc. Lái xe tuyến hợp đồng phải có tay lái vững vàng, vui vẻ, hiểu biết và lịch sự. Năm 2007 công ty đã thực hiện được 3.423 chuyến.
d.Vận tải khách bằng xe buýt.
Công ty cổ phần Hoàng Hà là doanh nghiệp vận tải đầu tiên của Thái Bình đầu tư vào cách vận tải khách công cộng bằng xe buýt. Loại hình vận tải này là đặc thù của các đô thị hiện đại và vùng dân cư tập trung, chủ yếu nó mang lại lợi ích công cộng hơn là lợi ích của chủ đầu tư.
Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Bình và sự giúp đỡ của sở GTVT tỉnh Công ty đã thí điểm mở tuyến xe buýt 01 đầu tiên của Thái Bình và tiếp đó là các tuyến xe 02, 03, gần đây nhất vào ngày 23/1/2008, công ty đã khai trương tuyến xe buýt 04 Thành phố Thái Bình - Bến Hiệp (Quỳnh Phụ ), phủ kín mạng lưới xe buýt nối thành phố Thái Bình đi các huyện trong tỉnh. Các tuyến xe buýt của Công ty cổ phần Hoàng Hà đã góp phần hoàn thiện hơn về loại hình và nâng cao chất lượng vận tải hành khách trong tỉnh, được nhiều người dân ủng hộ và dư luận xã hội đánh giá cao.
Tuyến xe buýt 01, 02, 03 nối liền thành phố Thái Bình đến các huyện Vũ Thư, Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Tiền Hải và Thái Thụy mặc dù mới hoạt động hơn 3 năm qua nhưng đã đi vào ổn định. Số người bỏ phương tiện cá nhân để đi xe buýt tăng lên nhanh chóng là bằng chứng cho thấy sự ưu việt của loại hình vận tải khách công cộng này. Xe buýt làm giảm mật độ người và phương tiện tham gia giao thông ở trên đường, trực tiếp làm giảm thiểu tai nạn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường, gián tiếp hỗ trợ tạo điều kiện hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Về kết quả đạt được:
Tổng số lượt vận chuyển: 61.320.
Tổng số khách lượt đi, về: 2.146.200 HK.
Lượng luân chuyển hành khách: 84.851.500 HK.km.
Lượng khách bình quân / lượt: 35 HK
*Tổng cộng: Tính cho cả 4 loại hình vận tải:
+Số chuyến lượt xe hoạt động: 98.293 lượt.
+Số lượt vận chuyển: 2.968.318 HK.
+Lượng luân chuyển: 191.236.840 HK.Km.
+Tổng doanh thu năm 2007 đạt: 33 tỷ 200 triệu đồng tăng gần gấp 2 lần (193% ) so với năm 2006 ( 17 tỷ 179 triệu đồng ), vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 25 tỷ đồng.
Trong đó:
Doanh thu xe buýt là: 6 tỷ 630 triệu đồng.
Doanh thu xe taxi là: 6 tỷ 350 triệu đồng.
(Trong đó: +Taxi Hưng Yên là: 1tỷ 432 triệu đồng
+Taxi Thái Bình là: 4 tỷ 918 triệu đồng)
Doanh thu xe hợp đồng: 2 tỷ 670 triệu đồng
Doanh thu xe tuyến cố định: 17 tỷ 550 triệu đồng.
6.6.Về hoạt động kiểm soát.
Để kiểm tra tài chính và thái độ phục vụ trên xe của phụ xe và lái xe, trước giờ xe rời bến, tổ trưởng chốt số lượng khách, trên lộ trình các các tuyến đề có điểm kiểm tra để bổ sung số khách biến động . Bên cạnh đó còn có điện thoại nóng trực 24/24 đón nhận ý kiến của khách hàng trên tất cả các mặt: phương tiện, thời gian, thái độ ứng xử của nhân viên công ty. Nếu phát hiện ra vi phạm đều bị xử phạt. Trước khi một ứng viên đã có đủ điều kiện ban đầu nếu muốn làm việc ở Công ty đều phải nộp từ 10- 15 triệu gọi là tiền trách nhiệm. Nếu mỗi nhân viên vi phạm quy chế của Công ty thì bị trừ vào số tiền n...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement