Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Dano
#652970

Download Luận văn Phân tích hiệu quả kinh doanh Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Cần Thơ miễn phí





MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU . 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu . 1
1.1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu . 1
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiễn.1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu . 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát . . 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể . . 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu . . 2
1.3.1. Không gian nghiên cứu . . 2
1.3.2. Thời gian nghiên cứu . 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu . 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận . 3
2.1.1. Lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận . 3
2.1.2. Một số chỉ tiêu về lợi nhuận -hiệu quả kinh doanh . 4
2.2. Phương pháp nghiên cứu . 6
2.2.1. Phương phápthu th ập số liệu . 6
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu . . 7
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ . 9
3.1. Lịch sử h ình thành và phát triển của công ty . 9
3.1.1. Giới thiệu chung về công ty . 9
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty . 9
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty . 10
3.2.1. Chức năng . . . 10
3.2.2. Nhiệm vụ . . 11
3.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý. 11
3.3.1. Cơ cấu tổ chức . . . 11
3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban . . 13
3.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển . 13
3.4.1. Thuận lợi . 13
3.4.2. Khó khăn của công ty . . 14
3.4.3. Phương hướng phát triển . 15
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 16
4.1. Khái quát tình hình kinh doanh năm 2006 của công ty . 16
4.2. Phân tích về doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua ba năm . 18
4.2.1. Phân tích về doanh thu . . 18
4.2.2. Phân tích về chi phí . 21
4.2.3. Phân tích về lợi nhuận . . 22
4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty . 26
4.3.1. Nhân tố khối lượng hàng hóa tiêu thụ . 26
4.3.2. Tình hình doanh thu qua các năm . 34
4.3.3. Phân tích doanh thu -sản lượng -giá bán . 38
4.3.4. Nhân tố giá vốn hàng bán . 40
4.3.5. Nhân tố kết cấu hàng hóa tiêu thụ . 43
4.3.6. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp . 44
4.3.7. Các nhân tố ảnhhưởng đến tình hình tiêu thụ . 51
4.3.8. Các nhân tố khác . 54
4.4. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh . 57
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
5.1. Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty . 60
5.1.1. Thươnglượng giá vốn với Tổng công ty trong năm 2007 . 60
5.1.2. Chính sách đầu tư mở rộng thị phần . . 61
5.1.3. cách bán hàng linh hoạt. . 61
5.1.4. Chính sách bán hàng với tiêu thức khách hàng là thượng đế . 62
5.1.5. Chính sách quản lý trong công ty . 63
5.1.6. Chính sách giá bán . . 65
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận . 66
6.2. Kiến nghị. 67
6.2.1. Đối với Nhà nước . 67
6.2.2. Đối với công ty . 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 71
PHỤ LỤC . . 72



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ì mặt hàng dầu
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Lê Thị Tuyết Trinh -36-
hoả sẽ tạo lợi nhuận cho công ty, để có thể đánh giá được sự hiệu quả đó ta sẽ
phân tích sau ở phần giá vốn.
Năm 2006, tình hình giá cả xăng dầu vẫn luôn tăng giá không ổn định
nên tổng doanh thu đạt được có tăng đáng kể so với năm 2005, tăng 395,9 tỷ
đồng, tỷ lệ tăng 10,19%, do doanh thu hoạt động kinh doanh chính và phụ (hoá
dầu) đều tăng, ngoại trừ mazut có giảm rất nhiều, giảm 539,5 tỷ đồng, Ngược lại
với sự tăng lên của doanh thu, sản lượng hàng hóa tiêu thụ của các mặt hàng dầu
hoả và disel đều giảm so với năm 2005 (xem trang 27), điều đó chứng tỏ giá bán
tăng cao do thị trường xăng dầu vẫn còn biến động.
Sau đây đề tài sẽ phân tích doanh thu của từng cách bán hàng để
đánh giá tình hình doanh thu của cách bán hàng nào tăng cao ảnh hưởng
trực tiếp đến tổng giá trị doanh thu tăng qua ba năm.
4.3.2.2. Doanh thu theo cách bán hàng
Doanh thu của từng cách bán hàng sẽ thể hiện rõ qua bảng 11.
Qua phân tích khối lượng hàng hóa tiêu thụ theo từng cách bán
hàng (xem trang 29) ta biết được:
+ Năm 2005, khối lượng hàng hoá bán ra tăng do ảnh hưởng trực tiếp
của các cách có tỷ trọng lớn tăng như bán tái xuất và bán nội bộ, phương
thức bán buôn cho tổng đại lý, đại lý giảm nên doanh thu các cách này
đều tăng giảm theo là điều tất yếu, cụ thể doanh thu bán buôn trực tiếp giảm gần
47 tỷ đồng, doanh thu của cách bán tái xuất và bán nội bộ tăng lần lượt là
hơn 453 tỷ đồng và 1.091 tỷ đồng so với năm 2004.
+ Năm 2006, lượng hàng hóa bán ra của các cách đều giảm rất
nhiều ngoại trừ cách bán lẻ, nhưng doanh thu của các cách này
lại gia tăng cao, đặc biệt là tốc độ gia tăng của cách bán buôn cho tổng
đại lý, đại lý, bán lẻ và bán nội bộ, tỷ lệ tăng từ 16% đến 38%.
Để hiểu rõ về nguyên nhân tăng doanh thu qua các năm ta cần phân tích
nhân tố giá bán của từng cách kết hợp với nhân tố sản lượng làm thay đổi
doanh thu và nhân tố giá vốn để có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của
công ty.
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Lê Thị Tuyết Trinh -37-
Bảng 11: Doanh thu kinh doanh thương mại theo các hình thức bán hàng qua ba năm (2004 -2006).
Đvt: tỷ đồng
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005-2004 Chênh lệch 2006-2005
Chỉ tiêu số tiền tỷ trọng
(%)
số tiền tỷ trọng
(%)
số tiền tỷ trọng
(%)
tuyệt đối tương đối
(%)
tuyệt đối tương đối
(%)
Tổng
doanh thu 2.327,91 100,00 3.884,25 100,00 4.280,12 100,00 1.556,34 66,86 395,88 10,19
Bán buôn
trực tiếp 277,27 11,91 304,13 7,83 318,96 7,45 26,86 9,69 14,83 4,88
Bán buôn
TĐL,ĐL 300,92 12,93 253,97 6,54 317,16 7,41 -46,95 -15,60 63,18 24,88
Bán lẻ 93,93 4,03 125,07 3,22 172,79 4,04 31,14 33,15 47,72 38,16
Bán tái
xuất 447,53 19,22 901,05 23,20 811,02 18,95 453,52 101,34 -90,03 -9,99
Bán nội bộ 1.208,27 51,90 2.300,03 59,21 2.660,21 62,15 1.091,76 90,36 360,17 15,66
(Nguồn: phòng Kế Toán)
Bán buôn TĐL,ĐL: Bán buôn cho tổng đại lý, đại lý.
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Lê Thị Tuyết Trinh -38-
4.3.3. Phân tích doanh thu - sản lượng - giá bán
Doanh thu tăng là một điều rất tốt nhưng doanh thu tăng có thể là do giá
bán tăng hay khối lượng hàng hóa bán ra tăng. Nếu doanh thu tăng do giá bán
tăng mà khối lượng hàng hóa bán ra lại giảm thì không tốt, nhưng nếu doanh thu
tăng trong điều kiện giá bán không tăng hay giảm mà do khối lượng hàng hóa
tiêu thụ tăng lên thì đó là rất tốt. Vì vậy cần đi sâu vào phân tích để thấy rõ
hơn về nguyên nhân làm tăng doanh thu trong ba năm qua. Từ kết quả phân tích
về doanh thu, sản lượng ta có số liệu trong bảng 12 như sau:
Bảng 12: Chênh lệch của nhân tố doanh thu, sản lượng và giá bán
Chênh lệch
doanh thu sản lượng giá bán bq/1đvhh
Chỉ tiêu
tuyệt đối
(tỷ đồng)
tương
đối
(%)
tuyệt đối
(triệu lít)
tương
đối
(%)
tuyệt đối
(nđ)
tương
đối
(%)
Năm 2005 so với 2004 1.556,34 66,86 144,07 23,58 1,33 35,02
+ Bán buôn trực tiếp 26,86 9,69 -7,06 -8,73 0,69 20,18
+ Bán buôn TĐL,ĐL -46,95 -15,60 -27,26 -38,46 1,58 37,13
+ Bán lẻ 31,14 33,15 -0,12 -0,62 1,71 33,99
+ Bán tái xuất 453,52 101,34 53,01 40,87 1,48 42,92
+ Bán nội bộ 1.091,76 90,36 125,51 40,38 1,38 35,61
Năm 2006 so với 2005 395,88 10,19 -130,32 -17,26 1,71 33,18
+ Bán buôn trực tiếp 14,83 4,88 -16,19 -21,94 1,42 34,36
+ Bán buôn TĐL,ĐL 63,18 24,88 -2,23 -5,10 1,84 31,59
+ Bán lẻ 47,72 38,16 1,64 8,81 1,81 26,97
+ Bán tái xuất -90,03 -9,99 -50,54 -27,67 1,21 24,43
+ Bán nội bộ 360,17 15,66 -63,18 -14,48 1,86 35,24
( Nguồn: phòng Kế toán)
nđ:ngàn đồng; giá bán bq/1đvhh: giá bán bình quân/1đơn vị hàng hoá
Chênh lệch giá bán bq/1đvhh năm 2005 so với 2004
= giá bán bq/1đvhh năm 2005 - giá bán bq/1đvhh năm 2004
tổng doanh thu năm 2005 tổng doanh thu năm 2004
tổng sản lượng năm 2005 tổng sản lượng năm 2004
Chênh lệch giá bán bq/1đvhh năm 2006 so với 2005 cách tính tương tự
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Lê Thị Tuyết Trinh -39-
Qua ba năm, giá bán bình quân/ 1đơn vị hàng hoá ở tất cả các cách
đều tăng. Trong năm 2005, giá bán tăng cao nhất là ở cách bán lẻ, tăng
1,71 ngàn đồng so với năm 2004, tỷ lệ tăng 34%, tỷ lệ tăng rất cao nên làm
doanh thu ở cách bán lẻ tăng mặc dù sản lượng ở cách này có
giảm. Giá bán bình quân ở cách bán buôn cho tổng đại lý, đại lý tăng cao
sau giá bán lẻ, tăng 1,58 ngàn đồng nên làm tỷ lệ giảm của doanh thu giảm thấp
hơn so với tỷ lệ giảm của sản lượng bán ra trong năm 2005. Ở cách bán
tái xuất do cả sản lượng và giá bán tăng cao nên làm doanh thu ở hai phương
thức này tăng cao. Như vậy trong năm 2005 công ty hoạt động rất hiệu quả ở hai
cách bán tái xuất và bán nội bộ.
Trong năm 2006, giá bán bình quân ở cách bán nội bộ tăng cao
nhất, tăng 1,86 ngàn đồng, đó là nguyên nhân làm doanh thu ở cách này
tăng cao mặc dù sản lượng giảm rất nhiều so với năm 2005. Ở cách bán
tái xuất có giá bán bình quân tăng thấp nhất, tăng 1,21 ngàn đồng, cùng với sự
giảm xuống của khối lượng hàng hóa tiêu thụ nên doanh thu đạt được ở phương
thức này giảm rất nhiều, góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến tổng doanh thu kinh
doanh của công ty. Hoạt động bán lẻ của công ty ngày một tiến bộ hơn, giá bán
bình quân tăng cao kết hợp với sản lượng tiêu thụ tăng đáng kể nên làm doanh
thu tăng cao.
Qua phân tích trên ta thấy sản lượng bán ra có giảm nhưng do nhân tố giá
bán tăng cao nên góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến tăng doanh thu, do vậy công
ty cần cố gắng tích cực hơn nữa, áp dụng các giải pháp làm tăng khối lượng
hàng hóa bán ra trong năm 2007.
Trong điều kiện kinh doanh bình thường, Nhà nước ban hành mức giá trần
xăng dầu, các công ty tự định ra các mức giá bán khác nhau theo cách
bán khác nhau. Cơ chế kinh doanh này sẽ làm tăng tính chủ động cho các công ty
đặc biệt trong cách bán buôn (đấu thầu giá bán). Tuy nhiên, những năm
gần đây thị trường xăng dầu biến động mạnh, giá cả tăng liên tục, nếu cứ th...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement