Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By blogchanh_blogdeo
#651598

Download Khóa luận Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần bia Hà Nội - Hải Phòng miễn phí





MỤC LỤC
Lời mở đầu . 4
Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường và giải pháp Marketing để mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm. . 7
1.1. Thị trường và vai trò của thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp . 7
1.1.1. Khái niệm thị trường . 7
1.1.2. Chức năng thị trường . 8
1.1.3. Vai trò thị trường . 9
1.2. Phân loại thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường . 9
1.2.1. Phân loại thị trường . 9
1.2.2. Phân đoạn thị trường . 11
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường . 12
1.3. Nội dung cơ bản về tiêu thụ sản phẩm . 16
1.3.1. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm . 16
1.3.2. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất . 18
1.4. Các giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm . 18
1.4.1. Khái quát về hoạt động Marketing . 18
1.4.2. Các giải pháp Marketing chủ yếu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm . 20
Chương 2: Tình hình thị trường và vai trò của Marketing đối với hoạt động
mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng trong
những năm gần đây 2007 - 2009. . 27
2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển Công ty . 27
2.1.1. Sơ lược quá trình lịch sử hình thành và phát triển . 27
2.1.2. Đặc điểm lao động tại Công ty . 33
2.1.3. Đặc điểm về tình hình tài chính Công ty . 34
2.1.5. Năng lực sản xuất của Công ty . 36
2.2. Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty . 38
2.2.1. Sản lượng và doanh thu đạt được trên thị trường năm 2007 – 2009 . 38
2.2.2. Thị phần của Công ty . 39
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh của Công ty. 41
2.3. Hoạt động Marketing của Công ty năm 2007 – 2009 . 43
2.3.1. Nghiên cứu thị trường . 43
2.3.2. Sử dụng công cụ Marketing – Mix . 45
2.3.2.1. Chính sách sản phẩm . 45
2.3.2.2. Chính sách giá . 47
2.3.2.3. Chính sách phân phối . 50
2.3.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp . 53
2.4. Đánh giá về hoạt động Marketing của Công ty . 56
2.4.1. Những kết quả đạt được . 56
2.4.2. Những mặt còn tồn tại . 57
2.4.3. Những nguyên nhân chủ yếu . 58
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan . 58
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan . 59
Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng . 60
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty . 60
3.2. Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng . 61
3.2.1. Duy trì thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới . 61
3.2.1.1. Đối với thị trường truyền thống . 61
3.2.1.2. Mở rộng thị trường mới . 62
3.2.2. Nội dung Marketing – Mix . 63
3.2.2.1. Chính sách sản phẩm . 63
3.2.2.2. Chính sách giá . 66
3.2.2.3. Chính sách phân phối . 67
3.2.2.4. Chính sách truyền thông . 70
3.2.3. Các biện pháp hỗ trợ khác . 71
3.2.3.1. Thu nhập và xử lý thông tin nhanh, đồng bộ trong toàn Công ty. . 71
3.2.3.2. Áp dụng các chính sách đối với khách hàng của Công ty . . 72
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng điều tra nghiên cứu thị trường. . 74
Kết luận . 75
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:


nguồn vốn phục vụ các hoạt động SXKD của Công ty. Thực hiện công tác hạch toán,
thống kê theo quy định của Nhà nước, phân tích hoạt động kinh tế để cung cấp các
thông tin về hiệu quả SXKD, về tài sản của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
 Phòng Tổng hợp
Thực hiện các chức năng về quản lý lao động, tiền lương, giải quyết các chế
độ chính sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước và quy chế của
Công ty: xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm, kế
hoạch giá thành sản phẩm, điều động, tác nghiệp chỉ đạo sản xuất và thống kê tổng
hợp các chỉ tiêu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chỉ tiêu tài chính
Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
SV: Dương Thu Hương _ QT1003N 32
 Phòng Tiêu thụ sản phẩm
Quản lý điều hành công tác tiêu thụ sản phẩm của toàn Công ty. Bao gồm:
Nghiên cứu thị trường, thu thập, báo cáo và xử lý thông tin, khai thác mở
rộng thị trường, tiếp thị quảng cáo, thanh tra, kiểm tra giám sát công tác tiêu thụ
sản phẩm, kiểm tra các vùng thị trường, kết hợp với phòng Kế toán – Tài chính
đôn đốc khách hàng thanh toán công nợ tiền hàng, bao bì.
Ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện các hợp đồng đó. Cùng phòng Kế toán – Tài chính xây dựng giá
bán các loại sản phẩm, các quy chế tiêu thụ, chế độ khuyến mãi, khen thưởng động
viên khách hàng, các khoản thu nộp cho lái xe vận chuyển hàng hóa của Công ty
và khối lượng cửa hàng giới thiệu sản phẩm trình Giám đốc Công ty duyệt.
 Phòng Kỹ thuật
Xây dựng và tổ chức theo dõi việc thực hiện ĐMKTKT, quản lý máy móc
thiết bị, công nghệ sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về chất
lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
Nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới. Phối kết hợp cùng cán bộ lao động tiền
lương tổ chức đào tạo tay nghề, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn thiết bị… cho
CNVC, định biên lao động cho từng công đoạn sản xuất trong dây chuyền, công
tác phòng chống cháy nổ, BHLĐ… Tổ chức và đôn đốc thực hiện Hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001:2000 và Hệ thống vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
 Đội kho
Quản lý toàn bộ hệ thống kho tàng của Công ty bao gồm: kho vật tư, bao bì,
vỏ chai két nhựa, kho thành phẩm…
Nhập, xuất vật tư, bao bì, công cụ công cụ phục vụ sản xuất, sửa chữa thiết
bị, công tác quảng cáo, tiêu thụ sản phẩm. Nhập, xuất thành phẩm và chịu trách
nhiệm về tỷ lệ hao hụt thành phẩm trong kho và khâu giao nhận.
Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
SV: Dương Thu Hương _ QT1003N 33
2.1.2. Đặc điểm lao động của công ty
 Số lượng lao động: 314 người
Bảng 2.1: SỐ LƢỢNG LAO ĐỘNG TRONG NĂM 2009
Đối tƣợng lao động
Số
ngƣời
Tỉ lệ
Lao động trực tiếp SX-KD 288 91.72%
Lao động gián tiếp (Quản lý nghiệp vụ) 26 8.28%
Lao động nữ 155 49.36%
Lao động hợp đồng theo thời vụ, theo việc 45 14.33%
Nhìn vào cơ cấu lao động có thể thấy phần lớn lao động là thuộc bộ phận lao
động trực tiếp sản xuất, kinh doanh (91,72%). Do mức độ tự động hóa của máy
móc còn thấp nên Công ty vẫn sử dụng nhiều lao động phổ thông.
 Chất lượng lao động
 Trình độ văn hóa
Bảng 2.2: TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG
Trình độ văn hóa Số ngƣời Tỉ lệ
Từ đại học trở lên 45 14.33%
Trình độ trung cấp 28 8.92%
Công nhân kỹ thuật, lđ phổ thông 227 72.29%
 Trình độ tay nghề công nhân
Bảng 2.3: TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG
Bậc thợ 7 6 5 4 3 2
Số lượng 7 71 78 70 45 3
Tỷ lệ % 2.56 25.91 28.47 25.55 16.42 1.09
Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
SV: Dương Thu Hương _ QT1003N 34
Trong 314 người chỉ có 45 người có trình độ từ đại học trở lên chiếm
14.33%, những người này chủ yếu thuộc bộ phận quản lý và KCS và một số rất ít
thuộc bộ phận kỹ thuật. Còn lại phần lớn là lao động phổ thông và trình độ trung
cấp. Tuy lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhưng công
nhân có trình độ chuyên môn khá cao thể hiện ở bậc thợ trung bình là 5 và giàu
kinh nghiệm thể hiện ở tuổi thợ bình quân là 35 tuối.
2.1.3. Đặc điểm về tình hình tài chính của Công ty
Trong ba năm vừa qua, Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng là một
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao đem lại nguồn lợi nhuận cho
Công ty, đầu tư trang thiết bị hiện đại, thu nhập của người lao động tăng nhanh
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty, vượt kế hoạch Nhà nước.
Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm gần đây
cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty rất khả quan:
Doanh thu hàng năm của Công ty đều tăng trên 14% và ổn định qua các năm.
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần có xu hướng giảm dần chứng tỏ
Công ty đã thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Lãi trước thuế và sau thuế đều tăng hàng năm, đặc biệt là năm 2009, tỷ suất
doanh lợi doanh thu đạt gần 29%. Đây là mức cao nhất trong 3 năm.
Trong điều kiện lãi gộp không ngừng tăng thì việc chi phí bán hàng và chi
phí quản lý được cắt giảm nhiều (riêng năm 2009 có tăng một lượng nhỏ) là
nguyên nhân làm cho lợi nhuận trước thuế và sau thuế tăng lên.
Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
SV: Dương Thu Hương _ QT1003N 35
Bảng 2.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
DT từ hoạt động bán hàng 99581.7 116406.5 132430.0
Các khoản giảm trừ 41698.3 47912.1 54193.5
- Chiết khấu thương mại 27.6 26.0
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại 2.9 3.2
- TTTĐB, TXK, TGTGT 41667.8 47882.9 54193.5
1. Doanh thu thuần 57883.4 68494.4 78236.5 10611.0 9742.1
2. Giá vốn hàng bán 37775.3 40397.8 46856.7 2622.5 6458.9
3. Lợi nhuận gộp 20108.1 28096.6 31379.8 7988.5 3283.2
4. Doanh thu từ hoạt động TC 103.7 311.4 1239.1
5. Chi phí tài chính 269.5
6. Chi phí bán hàng 3549.3 2481.0 2317.9
7. Chi phí quản lý DN 2861.6 3134.4 3934.9
8. Lợi nhuận thuần 13531.4 22792.6 26366.1
9. Thu nhập khác 2183.2 2297.2 1454.5
10. Chi phí khác 33.8 142.1 1.5
11. Lợi nhuận khác 2149.4 2155.1 1453.0
12. Lợi nhuận trước thuế 15680.8 24947.7 27819.1 9266.9 2871.4
13. Thuế TNDN 4390.6 6985.4 7789.3
14. Lợi nhuận sau thuế 11290.2 17962.3 20029.8 6672.2 2067.4
(Nguồn: Phòng Tài chính)
Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
SV: Dương Thu Hương _ QT1003N 36
Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng được hình thành từ
hai nguồn chính đó là nguồn vốn tự có và nguồn vốn ngân sách. Với đặc thù là một
doanh nghiệp sản xuất để kinh doanh, vì vậy trong cơ cấu vốn thì vốn cố định
c...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement