Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By duonghuongz
#651438

Download Tiểu luận Thực trạng hoạt động của Ngân sách Nhà nước miễn phí





Chi đầu tư phát triển thực hiện tập trung chủ yếu cho việc thực hiện an sinh xã hội, tăng cường khả năng phòng, chống và giảm nhẹ tác hại thiên tai như: bổ sung vốn đầu tư xây dựng các công trình xử lý sạt lở đê, kè, phòng chống lụt bão; bổ sung vốn cho các dự án đầu tư thuộc chương trình 135 và các dự án hỗ trợ phát triển vùng; tăng đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý nợ XDCB của các địa phương từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất và nguồn thưởng vượt thu của NSTW cho NSĐP theo chế độ; bố trí trả các khoản nợ, lãi đến hạn; hỗ trợ sản xuất - kinh doanh và xuất khẩu, bổ sung dự trữ quốc gia như: (i) bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay các đối tượng chính sách; (ii) tăng cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; (iii) tăng mua bổ sung dự trữ quốc gia về lương thực để nâng mức tồn kho lương thực dự trữ quốc gia, đảm bảo an ninh lương thực và chủ động ứng phó trong trường hợp cần thiết.



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

Xêmina Tài chính
Đề bài: Thực trạng hoạt động của Ngân sách Nhà nước
I> Lý thuyết
1> Ngân sách nhà nước
Là tập hợp các khoản thu chi hàng năm dược cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền phê duyệt và đựoc thực hiên trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước.
Là 1 hệ thống các quan hệ phân phối không hoàn lại giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế trong xã hội thông qua quĩ ngân sách Nhà nước
2>Thu Ngân sách Nhà nước :
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị,phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình để huy động các nguồn lực tài chính trong xã hội,và hình thành quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
3> Chi Ngân sách Nhà nước:
Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng,an ninh, đảm bảo hoạt đọng của bộ mãy Nhà nước,hoạt động chi trả của Nhà nước,chi viên trợ và các khoản chi khác theo qui định của Pháp luật
II> THực trạng ngân sach Nhà nước
1> Thực trang thu ngân sach Nhà nước
Thu Ngân sách Nhà nước Việt Nam đã tăng đáng kể trong những năm gần đây:
Về tốc độ tăng thu NSNN, bình quân từ năm 1991 đến 2007:
Tốc độ tăng thu bình quân là 25,11%/năm (Tính theo giá hiện hành).
Tăng trưởng kinh tế bình quân là 7,76% ( so với năm gốc 1994).
Năm
Tốc độ tăng thu NSNN (giá thực tế)
Tốc độ tăng GDP (giá so sánh 1994)
Tốc độ tăng thu tính chuyển đổi theo giá so sánh 1994)
1992
101,18
8,70
101,18
1993
50,82
8,08
50,82
1994
28,70
8,83
28,70
1995
28,79
9,54
10,04
1996
16,90
9,34
7,54
1997
4,75
8,15
-1,73
1998
11,65
5,76
2,58
1999
7,57
4,77
1,74
2000
15,62
6,79
11,81
2001
14,48
6,89
12,29
2002
19,23
7,08
14,69
2003
22,94
7,34
15,25
2004
25,39
7,79
15,91
2005
13,68
8,44
5,08
2006
28,76
8,23
20,03
2007
11,34
8,48
2,86
Nguồn Niêm giá thống kê Bộ Tài Chính
Những năm đầu tiên của đổi mới:
Do hệ thống các chính sách thu ngân sách nhà nước được đổi mới cơ bản:
Luật thuế được ban hành như: Luật thuế lợi tức, Luật thuế xuất – nhập khẩu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp…
Những quy định về quản lý thu nộp phù hợp được ban hành…
Tốc độ tăng thu tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Từ năm 1995 trở đi:
Hệ thống chính sách đã tương đối ổn định
Mức độ tăng thu NSNN đã dần đi vào ổn định nhưng tốc độ tăng thu vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
ô Cơ cấu thu ngân sách Nhà nuớc
Thu Quốc doanh
Thu ngoài Quốc doanh
Thu FDI
Thu từ Dầu khí
Thu từ Xuất nhập khẩu
Thu KH
Về cơ cấu thu NSNN:
Dầu khí là khoản thu có đóng góp lớn nhất vào tổng thu NSNN hàng năm ( 28 – 29% tổng thu NSNN vào các năm 2006 và 2007 ). Nhưng đây là khoản thu không vững chắc vì còn phụ thuộc nhiều vào giá dầu thế giới và trữ lượng dầu.
Thu xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng tương đối lớn (khoảng 18 – 23%) trong tổng thu NSNN.
Thu từ các thành phần kinh tế quốc doanh, ngoài quốc doanh và FDI tương đối ổn định và chỉ chiếm khoảng 30 – 35% tổng thu NSNN.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế FDI là có xu hướng gia tăng tỷ trọng đóng góp từ 4-5% lên đến trên 9%.
Thành phần kinh tế quốc doanh đang có khuynh hướng giảm mạnh.
Nguyên nhân của việc giảm nguồn thu từ khu vực quốc doanh:
Hiệu quả, chất lượng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước đang ngày càng suy giảm: có nhiều loại hình doanh nghiệp thành lập, cách tổ chức, KHKT…
Khu vực doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện các đầu tư, kinh doanh những sản phẩm, cung cấp các dịch vụ do nhà nước đặt hàng hay yêu cầu, số vốn lớn nhưng lợi nhuận thấp hơn các dự án của các khu vực kinh tế khác cho nên đóng góp của khu vực này vào ngân sách nhà nước thấp đi.
Các doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện quá trình xắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá nên số lượng các doanh nghiệp, công ty nhà nước đang bị giảm đi, thay vào đó là khu vực kinh tế ngoài nhà nước lại có tốc độ phát triển nhanh hơn
Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới:
Quý I năm 2009 giá dầu thô giảm mạnh tới gần 50% so với cùng kỳ 2008.
Nguồn thu về xuất nhập khẩu cũng giảm mạnh. Tổng kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2009 ước tính chỉ đạt gần 14.000 triệu USD. Nhập khẩu cũng giảm 42% so với cùng kỳ năm 2008, chỉ đạt gần 12.000 tỷ USD.
Năm 2008, Chính phủ đã chi 8 tỷ USD cho gói kích cầu. Trong đó, khoảng 1 tỷ USD bù 4% lãi suất ngân hàng, nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất; miễn, giảm, giãn thuế, đặc biệt là cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ....
Sau khi gia nhập WTO, thuế quan là một lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều nhất với việc phải giảm các hàng rào thuế quan theo lộ trình các cam kết :
Theo cam kết WTO đối với các ngành hàng sản xuất trong nước, hầu hết đều phải giảm bảo hộ bằng cách giảm thuế, có rất ít các ngành hàng được giữ nguyên mức bảo hộ về thuế.
Tính trung bình, mức bảo hộ bằng thuế từ khoảng 30,4% sẽ phải giảm xuống còn 15,3%. (chỉ riêng việc giảm thuế nhập khẩu theo cam kết WTO cho cả giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO là 300 triệu USD, tương đương 4.800 tỷ đồng. Trung bình giảm khoảng 1.000 tỷ/năm, khoảng 6 - 7% số thu thuế nhập khẩu hàng năm.
Lĩnh Vực
Cam kết tại thời điểm gia nhập WTO
Cam kết cuối cùng
Nhập khẩu
17,4%
13,4%
Công nghiệp
25,2%
21,0%
Nông nghiệp
16,1%
12,6%
Số thu thuế về xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và VAT hàng nhập khẩu đang có xu hướng giảm do thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực về cắt giảm thuế quan theo các hiệp định đã ký kết.
Mặc dù cắt giảm thuế xuất nhập khẩu thì kim ngạch sẽ tăng nhiều và cơ sở tính thuế cũng tăng, song mức độ tăng của thuế do kim ngạch tăng không bù lại được số giảm thu do thuế suất giảm.
ôMột số dụ báo
Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN năm 2009 có thể sẽ thấp hơn năm 2008 do tác động ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới giảm sẽ kéo theo số thu NSNN giảm.
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm.
Giá nhiêu liệu, xăng, dầu bị giảm mạnh.
Một số doanh nghiệp Nhà nước tổ chức sản xuất kinh doanh không có lãi, hay lãi thấp
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
STT
Nội dung
Dự toán năm 2009
TỔNG THU NSNN
389.900
1
Thu nội địa
233.000
2
Thu từ dầu thô
63.700
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
88.200
4
Thu viện trợ không hoàn lại
5.000
< Nguồn: Trích Phụ lục số 1 – Văn bản nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 – Quốc hội nhà nước Việt Nam ban hành ngày 08/11/2008
2> Thực trang Chi ngân sách Nhà Nước
Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước 2008
Stt
Nội dung chi
DT 2008
ƯTH 2008
DT 2009
A
B
1
2
3
A
CHI CÂN ĐỐI NSNN
398,980
474,280
491,300
I
Chi đầu tư phát triển
99,730
117,800
112,800
Trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản
96,110
110,050
107,540
II
Chi trả nợ và viện trợ
51,200
51,200
58,800
1
Trả nợ trong nước
39,700
39,700
47,630
2
Trả nợ ngoài nước
10,700
10,700
10,370
3
Chi viện trợ
800
800
800
III
Chi thường xuyên
208,850
262,580
269,300
Trong đó:
1
Chi SN giáo dục - đào tạo
54,060
67,330
2
Chi Y tế
16,643
23,360
3
Chi d
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement