Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thienthan_dangyeu4125
#651429 Link tải luận văn miễn phí cho ae
MỤC LỤC

Lời mở đầu………………………………………………………………………

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THÚC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
I. Khái niệm………………………………………………………………………………..3
1. Khái niệm
2. Các bên tham gia vào cách thanh toán tín dụng chứng từ
II. Cơ sở pháp lý của thanh toán tín dụng chứng từ 3
III. Điều kiện mở L/C 4
IV. Bản chất và ý nghĩa của cách thanh toán tín dụng chứng từ 4
1. Bản chất
2. Ý nghĩa
V. Nội dung chủ yếu của một thư tín dụng thương mại 5
VI. Đặc điểm của giao dịch L/C 5
VII. Quy trình thực hiện cách thanh toán tín dụng chứng từ 6
1. Quy trình mở L/C
2. Quy trình thanh toán L/C
VIII. Các loại thư tín dụng thương mại 9
1. Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
2. Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
3. Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit)
4. Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse letter of credit)
5. Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
6. Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit)
7. Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C )
8. Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C)
9. Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C )
10. L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable transferable L/C)
11. Thư tín dụng với điều khoản đỏ ( Red clause L/C )
12. Thư tín dụng có điều khoản T/TR (Telegraphic transfer reimbursement)

Chương 2 : LỢI ÍCH, RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
I. Lợi ích và rủi ro 10
1. Đối với người nhập khẩu
2. Đối với người xuất khẩu
3. Đối với ngân hàng mở L/C
II. Một số biện pháp hạn chế rủi ro 12
Chưong 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG ĐT-PTVN CHI NHÁNH QUANG TRUNG
I. Một vài nét về quá trình thành lập, phát triển và hoạt động của ngân hàng ĐT-PTVN và chi nhánh Quang Trung……………………………………………………………………………………………12
1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
2. Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng ĐT-PT Việt Nam
II. Thực trạng thanh toán bằng L/C tại chi nhánh Quang Trung……………………………………15
1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C
NỘI DUNG QUY TRÌNH
2. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng ĐT-PTVN chi nhánh Quang Trung
3. Đánh giá chung


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

I.KHÁI NIỆM:
1. KHÁI NIỆM:
-Tín dụng chứng từ là cách thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hay chấp nhận hối phiếu, do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng.
Điều 2 trong UCP 500 của Phòng Thương Mại Quốc Tế đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh hơn, theo đó, tín dụng chứng từ là : Bất cứ thỏa thuận được gọi hay miêu tả như thế nào, theo đó ngân hàng (« ngân hàng phát hành ») hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách hàng (« người yêu cầu mở thư tín dụng ») hay thay mặt cho chính bản thân mình :
• – Thanh toán cho, hay theo lệnh của người thứ ba (người thụ hưởng) hay chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người thụ hưởng ký phát ;
• – Ủy quyền cho ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán hối phiếu ; hay
• – Cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong thư tín dụng, với điều kiện chúng phù hợp với tất cả điều khoản và điều kiện của thư tín dụng.
Từ khái niệm trên ta thấy rằng tín dụng thư hay thư tín dụng là văn bản quan trọng nhất trong cách thanh toán tín dụng chứng từ. Thư tín dụng (letter of credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản.
2.CÁC BÊN THAM GIA PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ:
-Người xin mở L/C (Applicant) : Là tổ chức nhập khẩu hàng hóa , người mua
-Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu hàng hóa , hay bất cứ người nào khác mà người xuất khẩu chỉ định .
-Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing bank): Là ngân hàng thay mặt cho người nhập khẩu , nó cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu . Là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận lựa chọn và được qui định trong hợp đồng , nếu chưa có sự qui định trước người nhập khẩu có quyền lựa chọn .
-Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank) :thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở, là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu
- Ngoài ra còn có một số ngân hàng khác tham gia vào cách thanh toán này:
+ Ngân hàng xác nhận (The confirming bank) : là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu, trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán, ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu .
+ Ngân hàng thanh toán(The paying bank) : có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hay có thể là một ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định
+ Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank):là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C.
+ Ngân hàng chuyển nhượng (The transfering bank), ngân hàng chỉ định (The nominated bank), ngân hàng hoàn trả ( The reimbursing bank), ngân hàng đòi tiền (The claiming bank), ngân hàng chuyển chứng từ (The remitting bank).
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
- Quy tắc về tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform customs and practice for documentary credits UCP DC) của ICC.Đến nay UCP đã 5 lần sửa đổi vào 1952, 1962, 1974,1983 (UCP 400), 1993 (UCP 500). Hiện nay UCP được sử dụng tại 180 nước trên thế giới, 1962 lần đầu tiên được dịch ra tiếng Việt.
- Số hiệu 500 ban hành 1993 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994, UCP600 có hiệu lực vào ngày 1/1/2007
- Tháng 12/1996, trên tinh thần cụ thể hóa điều 19 của UCP 500, ICC đã ban hành quy tắc số 525 thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các NH với nhau với nhau (Uniform rules for bank to bank reimbursements under documentary credits URR 525) có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996. Ở Việt Nam bắt đầu thực hiện kể từ ngày 1/7/1996.
- Đáp ứng yêu cầu cách xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng (TD) chứng từ được ICC đề cập trong cuộc họp ngày 24/5/2000 tại Paris, sau 18 tháng nỗ lực thực hiện, ICC cho ra đời văn bản bổ sung e.UCP (được coi là UCP 500.1) có hiệu lực tháng 2/2002
- Đầu 2003, ICC cho ra đời văn bản No. 465 ISBP – The International Standard Banking Practice for examination of documents under documentary credits ( Thực hành NH theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo TD chứng từ)
-Tháng 1/2007 áp dụng UCP600
- Ngoài ra TD chứng từ còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý như : Incorterm 2000, luật hối phiếu, ... và các tập quán thương mại quốc tế. Trên thực tế tập quán thương mại quốc tế có ảnh hưưởng nhất định đến việc hai bên lựa chọn các điều khoản trong hợp đồng, cũng như tập quán kinh doanh của NH,
III. ĐIỀU KIỆN MỞ L/C:
- Ðơn xin mở L/C trả ngay( at sight) ( theo mẫu in sẵn của Ngân hàng). Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
- Ðối với L/C trả chậm
+ Giấy phép nhập khẩu ( nếu có) hay quota nhập.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#989396 link mới cập nhật, mời các bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement