Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By only_lovetruc
#651207

Download Tiểu luận Phân tích tác động của thuế đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp miễn phí





MỤC LỤC
--o0o--
Lời mở đầu 2
A. Phân tích tác động của thuế đến cấu trúc vốn 3
I. Tổng quan về cấu trúc vốn 3
1. Khái niệm cấu trúc vốn 3
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định
cấu trúc vốn tối ưu của DN 4
II.Tác động của thuế thu nhập đến cấu trúc vốn 8
1. Tác động của thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
đôí với cấu trúc vốn của công ty cổ phần 8
2. Tác động của thuế TNCN 16
3. Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và
thuế thu nhập cá nhân đến cấu trúc vốn 18
3.1. Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập
cá nhân đến lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 18
3.2. Chính sách nợ và thuế sau cải cách thuế 21
3.3. Nợ và thuế của Merton Miller 23
3.4. Kết luận cuối cùng từ nợ và thuế 24
B. Thực tiển về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam 25
I. Thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam 25
1. Thực trạng sử dụng vốn của các ngành 25
2. Nguyên nhân của sự hạn chế trong huy động vốn của các
doanh nghiệp 27
3. Sự khác biệt trong quyết định cấu trúc vốn của Việt Nam 28
II.Thực trạng cấu trúc vốn của công ty cổ phần FPT 30
1. Tổng quan về công ty cổ phần FPT 30
2. Phân tích tác động của thuế đến cấu trúc vốn
của công ty cổ phần FPT 32
III. Giải pháp về chính sách thuế thu nhập nhằm định hướng
hoạch định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam 34
1. Sơ nét về những thay đổi của chính sách thuế
TNDN và thuế TNCN ở Việt Nam 34
2. Một số giải pháp về chính sách thuế thu nhập và định hướng
xây dựng cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam 37
Lời kết 39
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

không chỉ tồn tại mà còn rất thịnh vượng mặc dù không sử dụng nợ trong cấu trúc vốn. Điều này đặt ra cho chúng ta câu hỏi phải chăng ngoài nợ sẽ còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc xác định một cấu trúc vốn tối ưu cho DN. Đúng vậy trong thực tế sẽ có những yếu tố sẽ bù trừ với giá trị của tấm chắn thuế trong một chừng mực nhất định. Chẳng hạn khi doanh nghiệp vay nợ quá nhiều sẽ phải gánh chịu các chi phí khác mà quan trọng nhất là chi phí phá sản hay nói chung là chi phí kiệt quệ về tài chính mà chúng ta sẽ đề cập ở phần tiếp theo để khép lại phần lý thuyết này.
1.5. Sơ nét về chi phí kiệt quệ tài chính với tấm chắn thuế:
Từ kết quả trên cho thấy rõ ràng khi sử dụng nợ trong CTV, giá trị DN sẽ gia tăng, nhưng thực tế chúng ta khó có thể tìm thấy một DN sử dụng 100% nợ trong CTV, như vậy sẽ có những yếu tố sẽ bù trừ với giá trị của tấm chắn thuế trong một chừng mực nhất định, cụ thể nhất đó là chi phí kiệt quệ tài chính.
Kiệt quệ tài chính xảy ra khi DN không thể thực hiện hay gặp nhiều khó khăn khi thanh toán lãi vay cho các chủ nợ. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản hay cũng có khi kiệt quệ tài chính chỉ có nghĩa là DN đang gặp những rắc rối, khó khăn nhất thời. Khi DN gia tăng nợ, các trái chủ cảm nhận được rủi ro từ những khoản vay này và họ quyết định đòi hỏi một lãi suất cao hơn để bù đắp với rủi ro tài chính gia tăng của DN, sẽ phát sinh một khoản gia tăng trong chi phí của DN. Trong tình huống xấu nhất, các trái chủ có thể quyết định không cho DN vay thêm. Trong trường hợp này, DN sẽ có thể phải từ bỏ những dự án đầu tư hấp dẫn trong tương lai. Như vậy DN lại gánh thêm một chi phí cơ hội. Trong trường hợp kiệt quệ tài chính dẫn đến DN buộc phải thanh lý, thì DN có thể phải bán những tài sản của mình với giá thấp hơn giá thị trường của chúng để trả nợ. Tất cả các khoản chi phí trên dù hữu hình hay vô hình đều dẫn đến hậu quả là sụt giảm nghiêm trọng trong giá trị DN. Để đánh giá đúng giá trị của một DN có sử dụng nợ, một tấm chắn thuế làm gia tăng giá trị DN thì một chi phí kiệt quệ tài chính cũng xuất hiện đồng thời để bù trừ làm giảm giá trị DN. Tổng quát lại giá trị DN có thể được tính từ 3 số liệu sau:
Giá trị = Gía trị nếu được tài trợ + PV (tấm chắn thuế) – PV(chi phí kiệt
doanh nghiệp hoàn toàn bằng vốn cổ quệ tài chính)
Khi phí kiệt quệ tài chính quá lớn, nguy cơ sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất là DN bị phá sản, như vậy chi phí kiệt quệ tài chính không những phủ định giá trị của tấm chắn thuế mà còn có thể làm giảm giá trị DN đến mức thấp nhất. Chính vì vậy cần nghiên cứu hoạch định một cấu trúc vốn tối ưu với một tỷ lệ nợ thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi ích từ tấm chắn thuế nhưng cũng đồng thời tối thiểu hoá chi phí kiệt tài quệ tài chính. Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng và là bài toán lớn đối với các giám đốc tài chính trong việc hoạch định cấu trúc vốn tối ưu vừa làm tối đa hóa giái trị cổ đông mà đồng thời cũng phải đảm bảo an toàn cho các khoản nợ vay.
Ngoài ra khi các chủ nợ cho doanh nghiệp vay đến một mức nào đó mà họ thấy rủi ro cao không lãi suất từ lãi vay không thể bù bắp rủi ro mà họ phải gánh chịu. Lúc này một quyết định tất yếu là tăng lãi vay hay chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Đây cũng là một tác động ngược chiều trong việc vay nợ mà các doanh nghiệp cần tính đến.
2.Tác động của thuế TNCN đôí với cấu trúc vốn của công ty cổ phần:
Như đã phân tích ở trên, việc hoạch định một cấu trúc vốn tối ưu là điều hết sức cần thiết đối với một doanh nghiệp đặc biệt là CTCP với một số lượng lớn các cổ đông bởi lẽ nó giúp gia tăng giá trị của doanh nghiệp. Nói cách khác chính là tối đa hoá giá trị cổ phần của các cổ đông đang nắm giữ. Ngược lại, một cấu trúc vốn không hợp lý sẽ làm giảm giá trị của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi ích của các cổ đông. Tuy nhiên, trên thực tế việc hoạch định một cấu trúc vốn tối ưu là điều không dễ dàng bởi nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố và đặc điểm của từng quốc gia... Trong số các nhân tố đó, không thể không kể đến tác động của thuế trong việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp bởi lẽ nó liên quan mật thiết đến khả năng huy động vốn cổ phần của công ty. Đối với CTCP thuế được đánh trên 2 phần:
+ Thuế TNDN trong đó nếu doanh nghiệp tài trợ từ phát hành chứng khoán nợ Tc = 0, nếu phát hành cổ phần Tc >0.
+ Thuế TNCN bao gồm lãi từ chứng khoán nợ, lợi nhuận từ vốn cổ phần (cổ tức, lãi vốn).
Ở phần này chúng ta sẽ tập trung làm rõ ảnh hưởng của thuế TNCN đến việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Thực vậy, nếu mức thuế suất thuế TNCN quá cao thì khả năng huy động vốn của doanh nghiệp là rất khó bởi lẽ các NĐT sẽ chuyển hướng đầu tư sang những lĩnh vực khác cho tỷ suất sinh lợi cao hơn như thị trường vàng, ngoại hối, bất động sản…Nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lợi và tối thiểu hóa các khoản thuế phải nộp. Do đó, cần tối đa hóa lợi ích của các NĐT trên phân tích chính sách thuế TNCN. Tùy vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp, một đô la của lơi nhuận hoạt động sẽ tích lũy cho NĐT dưới hình thức chứng khoán nợ hay lợi nhuận từ VCP.
Chỉ tiêu
Lợi nhuận hoạt động 1$
Chi trả lãi từ CK nợ
Chi trả lãi từ CK vốn
Thuế TNDN
0
Tc
Lợi nhuận sau thuế TNDN
1
1- Tc
Thuế TNCN
Tp
TpE(1- Tc)
Lợi nhuận sau tất cả thuế
1- Tp
(1- TpE)(1- Tc)
Gọi:
Tp : thuế suất thuế TNCN đánh trên lãi từ chứng khoán nợ.
TpE  : thuế suất thuế TNCN đánh trên lợi nhuận từ vốn cổ phần.
Tp =TpE nếu lợi nhuận từ VCP hoàn toàn là cổ tức.
Tp có thể thấp hơn TpE nếu lợi nhuận từ VCP là lãi vốn. Mặt khác, thuế đánh trên lãi vốn có thể được hoãn cho đến khi bán cổ phần nên mức thuế suất phải nộp có thể thấp hơn so với mức thuế suất nhà nước đưa ra.
VD: Năm 1995 ở Mỹ mức thuế suất đánh trên lãi từ chứng khoán nợ và cổ tức là 39.6%. Thuế suất đánh trên lãi vốn là 28% nhưng đến khi bán cổ phần mới phải nộp thuế nên thực tế mức thuế phải nộp có thể nhỏ hơn 28%.
Từ bảng trên ta thấy:
* 1- Tp > (1- TpE)(1- Tc): vay nợ tốt hơn phát hành VCP vì lúc này phần lợi nhuận các trái chủ thu được cao hơn lợi nhuận của cổ đông. Nói cách khác, lợi ích cho các trái chủ là tối ưu nên sẽ dễ dàng cho doanh nghiệp hơn trong huy động vốn từ phát hành trái phiếu.
* 1phát hành VCP có lợi hơn.
Lợi thế tương đối của nợ =
1-Tp
(1- TpE)(1- Tc)
TH1: Lợi nhuận từ VCP hoàn toàn là cổ tức. Lúc này lợi nhuận từ nợ và VCP là như nhau 1- Tp = (1- TpE) nên:
1
1- Tc
Lợi thế tương đối của nợ =
Trong trường hơp này ta có thể bỏ qua tác động của thuế TNCN.
TH2: Thuế TNDN và thuế TNCN bù qua sớt lại với nhau làm cho chính sách nợ không đặt thành vấn đề vì lúc này lợi nhuận cho các cổ đông và trái chủ là như nhau.
Tp = (1- TpE)(1- Tc)
Trường hợp này chỉ có thể xảy ra nếu thuế suất thuế TNDN Tc thấp hơn thuế suấ...
Hình đại diện của thành viên
By duongthanhhoa
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#716220 Bạn download tại link này nhé
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#717064 Đùa à, mình vẫn download bình thường mà. Bạn không vào được hay lỗi gì?

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement