Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By trinh19922001
#651080

Download Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may 40 Hà Nội miễn phí





MỤC LỤC
 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 4
DANH MỤC CÁC BIỂU. 5
LỜI MỞ ĐẦU. 6
CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 8
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất . 8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm NVL trong quá trình sản xuất . 8
1.1.2. Vai trò của NVL trong quá trình sản xuất .9
1.1.3. Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất .9
1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất .10
1.2. Phân loại và đánh giá NVL trong các doanh nghiệp sản xuất .11
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu .12
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu .13
1.2.2.1. Nguyên tắc chung .13
1.2.2.2. Đánh giá NVL nhập kho .13
1.2.2.3. Đánh giá NVL xuất kho .14
1.3. Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
NVL trong các doanh nghiệp sản xuất . 19
1.3.1. Mục tiêu của công tác kế toán nguyên vật liệu .19
1.3.2. Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu .20
1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất . 21
1.4.1. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ mua hàng, nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu . 21
1.4.1.1. Chứng từ sử dụng .21
1.4.1.2. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ .23
1.4.2. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu .26
1.4.2.1. Mục tiêu và yêu cầu tổ chức hạch toán chi tiết NVL .26
1.4.2.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL .27
1.4.3. Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu .33
1.4.3.1. Tổ chức hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên .33
1.4.3.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ .44
1.4.3.3.Kế toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho . 46
1.4.3.4. Đặc điểm tổ chức kế toán về nguyên vật liệu theo các hình thức sổ . 48
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 40 HÀ NỘI . 54
2.1. Đặc điểm chung về công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 54
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 54
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản l‎ý của công ty . 56
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . 61
2.1.3.1. Đặc điểm về tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh . 61
2.1.3.2. Quy trình công nghệ . 62
2.2. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 63
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty . 63
2.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 65
2.2.2.1. Chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty . 65
2.2.2.2. Chế độ chứng từ . 66
2.2.2.3. Chế độ tài khoản . 67
2.2.2.4. Chế độ sổ sách . 67
2.2.2.5. Chế độ báo cáo tài chính . 69
2.3. Thực tế công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 70
2.3.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 70
2.3.1.1. Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất của công ty . 70
2.3.1.2. Phân công công tác quản l‎ý nguyên vật liệu tại công ty . 71
2.3.1.3. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty . 72
2.3.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty . 73
2.3.2.1. Tính giá NVL nhập kho . 73
2.3.2.2. Tính giá NVL xuất kho . 74
2.3.3. Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 74
2.3.3.1. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ KT NVL tại công ty CP May 40 Hà Nội . 74
2.3.3.2. Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết NVL tại công ty CP May 40 Hà Nội . 79
2.3.3.2.1. Phương pháp hạch toán chi tiết và các sổ chi tiết sử dụng. 80
2.3.3.2.2. Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết NVL . 81
2.3.3.2.3. Quá trình ghi sổ . 82
2.3.3.2.4. Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty . 96
2.3.3.3. Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 98
2.3.3.3.1. Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu . 98
2.3.3.3.2. Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu . 100
2.3.3.3.3. Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu . 101
 
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN MAY 40 HÀ NỘI . 121
3.1. Một số ý kiến đánh giá về công tác kế toán NVL
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 121
3.1.1. Ưu điểm . 121
3.1.2. Nhược điểm . 122
3.2. Sự kiện cần thiết phải hoàn thiện hạch toán kế toán NVL
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 124
3.3. Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán NVL
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 124
3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL
tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội . 125
KẾT LUẬN.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty trừ những quyền thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên có thể kiêm nhiệm các chức danh quản lý của công ty.
Quyền hạn của Hội đồng quản trị:
Quyết định chiến lược phát triển công ty, quyết định phương án đầu tư.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ: thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hay lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đựơc ghi trong sổ kế toán.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc/ Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng các bộ phận trực thuộc công ty cổ phần. Quyết định mức lương, tiền thưởng và lợi ích khác của cán bộ quản lý do hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phần, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng thay mặt và việc góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị mức cổ tức hay xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
u Chủ tịch hội đồng quản trị: do hội đồng quản trị bầu ra trong số các thành viên của Hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng giám đốc công ty cổ phần. Chủ tịch hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Lập chương trình và kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ phiên họp hội đồng quản trị. Chủ toạ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hay bất thường.
Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
u Tổng giám đốc: là người đại điện theo pháp luật của công ty cổ phần, người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi nhiệm.
Quyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi của tổng giám đốc:
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty cổ phần và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao.
Quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty cổ phần.
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, cách chức. Có quyền tăng, giảm lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp với Bộ Luật lao động.
Xây dựng quy chế quản lý nội bộ của công ty thông qua Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện.
u Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty cổ phần có 03 thành viên. Thành viên Ban kiểm soát là cổ đông trong công ty cổ phần, do Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp bằng bỏ phiếu kín.
Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi của ban kiểm soát:
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty cổ phần.
Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty.
Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham khảo ý kiếm của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
u Các phòng ban: Phòng ban là các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ làm tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chức đời sống giữ gìn trật tự an ninh. Các phòng ban có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thực hiện tiến độ sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật và các mặt quản lý chuyên môn.
Công ty có 4 phòng ban chức năng gồm:
+ Phòng tài chính kế toán: Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán kinh tế, kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho việc hạch toán kế toán đựơc chính xác, xác định được chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
+ Phòng kế hoạch vật tư - xuất nhập khẩu: Tham mưu cho giám đốc trong việc điều tra, nắm bắt thị trường, giám đốc hợp đồng, trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ thành phẩm làm cơ sở dự toán chi phí sản xuất, kế hoạch thông tin quảng cáo sản phẩm của công ty trên thị trường, xây dựng giá bán sản phẩm ở thị trường nội địa, làm mọi thủ tục xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tổ chức giao nhận mua bán lượng vật tư hàng hoá cần thiết trong quá trình sản xuất cấp phát vật tư phục vụ kịp thời sản xuất, tổ chức chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+ Phòng kĩ thuật công nghệ – KCS: Nghiên cứu, thiết kế, giác mẫu và chế thử các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và thị hiếu của người tiêu dùng, xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao vật tư phù hợp với yêu cầu sản phẩm theo định mức, yêu cầu của khách hàng và mang lại lợi ích cho công ty. Thiết kế, chế thử các công cụ gá lắp phục vụ sản xuất nhằm nâng cao năng xuất lao động, lập kế hoạch sửa chữa thiết bị của công ty, tổ chức hợp lý đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, xây dựng và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiến hành tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm.
+ Phòng Tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức sản xuất hợp lý, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương, thưởng nhằm khuyến khích người lao động, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động, xây dựng nội quy về an toàn lao động, các quy chế làm việc, các mối quan hệ giữa các đơn vị trong công ty nhằm xây dựng nề nếp, tổ chức và nâng cao hiệu quả của người lao động. Đồng thời tổ chức công tác hành chính, văn thư, sửa chữa nhà cửa và phương tiện quản lý. Tổ chức khám bệnh cho cán bộ công nhân viên, kết hợp với cán bộ công nhân viên, kết hợp các đơn vị quản lý ngày công, BHXH của cán bộ công nhân viên.
Mỗi phòng ban của công ty tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
+ Các phân xưởng: là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm của công ty, là nơi thực hiện chế độ pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của công ty. Phân xưởng là nơi tổ chức sản xuất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà công t...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement