Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Waescburne
#651067

Download Luận văn Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty dệt Hà Nam miễn phí





MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . .1
I. KHAÍ NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG vÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . . .1
1. Khái niệm tiền lương . 1
1.1. Khái niệm . . .1
1.2. Bản chất . 1
2. Chức năng, vai trò của tiền lương . 2
2.1. Chức năng của tiền lương . . 2
2.2. Vai trò của tiền lương . 2
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới tiền lương . . 3
3. Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 3
4. Nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương . 4
5. Hình thức tiền lương, quỹ tiền lươngvà các khoản trích theo lương . 4
5.1. Các hình thức trả lương . 4
5.2.Quỹ tiền lương . 5
5.3. Quỹ BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn 6
II. PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG . 6
1.Theo quan hệ sản xuất . 6
1.1. Lao động trực tiếp . 6
1.2. Lao động gián tiếp . .6
2.Theo tổ chức quản lý, sử dụng thời gian lao động . .6
2.1. Lao động thường xuyên trong danh sách . 6
2.2. Lao động thường xuyên mangtính chất thời vụ 7
3. Theo chức năng lao động 7
III. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .7
1.Chứng từ kế toán . 7
2.Tài khoản sử dụng . 8
3.Phương pháp kế toán một số nghiệp vu kinh tế phát sinh chủ yếu . . 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM . .14
I.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM . 14
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt Hà Nam . 14
2. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Dệt Hà Nam . 16
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toán . . 17
3.1. Hình thức, đặc điểm của công tác kế toán . 17
3.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Dệt Hà Nam . 18
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt Hà Nam . 19
5. Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất . . 19
5.1. Đặc điểm sản phẩm . 19
5.2. Quy trình công nghệ sản xuất .19
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY DỆT HÀ NAM 20
1.Phương pháp tính lương tại Công ty . 20
2.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương . .25
CHƯƠNG III: Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG . 29
I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM . 29
1. Ưu điểm . .32
2. Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Công ty Dệt Hà Nam còn có một số hạn chế như sau: . .33
II. NHỮNG Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CHO CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM . .34
1.Về quản lý lao động .34
2.Về việc thanh toán tiền lương cho người lao động . 35
3. Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép . 35
4.Về công tác luân chuyển tiền lương . .35
5.Về phần mềm kế toán 36
Kết luận
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ập của người lao động và có kết cấu như sau:
- Bên nợ:
+ Phản ánh tiền lương và các khoản khác đã thanh toán (trả) cho người lao động.
+ Các khoản khấu trừ vào lương
+ Tiền lương, các khoản chưa thanh toán được kết chuyển sang khoản phải trả phải nộp khác.
- Bên có:
Phản ánh tiền lương, thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả, phải chi phí khác cho người lao động.
Dư có: Tiền lương, thưởng có tính chất lương và các khoản còn phải trả cho người lao động.
- Tài khoản 334 có thể dư nợ: Số tiền trả thừa cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK3341: Phải trả công nhân viên
TK3348: Phải trả người lao động khác
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp về BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn và các khoản cho vay, cho mượn, giá trị tài sản thừa chờ xử lí. Tài khoản này có kết cấu cơ bản như sau:
+ Kết cấu cơ bản:
* Bên nợ: Phản ánh các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.
- BHXH phải trả người lao động
- Các khoản đã chi về Kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, đã trả và nộp khác
* Bên có:
- Trích BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn
- Gía trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn được cấp bù
- Các khoản phải nộp khác
* Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp khác, giá trị tài sản thừa phải xử lý.
* Tài khoản này có thể dư nợ: Số đã trả thừa, nộp thừa…
TK 338 có 6 TK cấp 2:
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK 3382: Kinh phí công đoàn.
- TK 3383: BHXH.
- TK3384: BHYT.
- TK3387: Doanh thu chưa thực hiện.
- TK 3388: Phải trả phải nộp khác.
Ngoài 2 TK chủ yếu nói trên, kế toán còn sử dụng các TK khác có liên quan: TK 335, 622, 627, 111, 112, 138, …
Hàng tháng, kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng, tính BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn… và tổng hợp các số liệu để lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” và được chuyển cho các bộ phận kế toán có liên quan; Kế toán thanh toán dựa vào đó để lập bảng tổng hợp tiền lương để thanh toán cho người lao động.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1). Hàng tháng, khi tính lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động, tuỳ đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 623 (1): Chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 627 (1): Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 (1): Chi phí bán hàng.
Nợ TK642 (1): Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK334 ( 3341,3348): Phải trả người lao động.
(2). Tiền thưởng phải trả người lao động
- Khi xác định số tiền thưởng trả người lao động từ quỹ khen thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (1): (thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng)
Nợ TK 622, 627, 641, 642:(thưởng tính vào CP SXKD)
Có TK 334
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 3341: Phải trả người lao động.
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
(3). Hàng tháng trích BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
(4). BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động:
Nợ TK 338 (3): Phải trả phải nộp khác.
Có TK 334: Phải trả người lao động.
(5). Đối với BHXH phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHXH, các khoản chi hộ (ứng hộ) cho cơ quan BHXH để trả cho người lao động và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (3)
Có TK 334
(6). Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động.
Có TK 338 (338.8): Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 141: Tạm ứng.
Có TK 138 (8): Phải thu khác.
(7). Khi thanh toán lương, BHXH cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111: Trả bằng tiền mặt
Có TK 112: trả qua tài khoản ở ngân hàng
(8). Trường hợp trả bằng sản phẩm, hàng hoá
(8a). Kế toán phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 632
Có TK 155, 156 …
(8b). Kế toán phản ánh doanh thu nội bộ (tiêu thụ nội bộ)
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 333 (1)
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 334
Có TK 512
(9). Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn, kế toán ghi: Nợ TK 338 (3382,3383,3384)
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
(10). Đến kì lĩnh lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338 (3)
* Đối với việc trích trước tiền lương nghỉ phép:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo tính ổn định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
* Mức trích trước tiền Tiền lương thực tế phải trả
lương nghỉ phép hàng = cho công nhân trực tiếp sản xuất x Tỉ lệ trích trước
tháng theo kế hoạch trong tháng
Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSX
Tỉ lệ trích trước =
Tổng tiền lương phải trả theo kế hoạch năm của CNSX
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334
- Cuối kì, nếu số trích lớn hơn số thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 622
- Trường hợp ngược lại, kế toán bổ xung và ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
* Ví dụ: - Tổng tiền lương chính phải trả theo năm kế hoạch của CNSX là: 160.000 (đơn vị 1000 đồng).
- Tổng tiền lương nghỉ phép theo năm kế hoạch của CNSX là 32.000
- Tiền lương thực tế phải trả cho CNSX trong tháng là 20.000
- Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả trong tháng là 3.600
Dựa vào số liệu trên, kế toán tính toán và ghi sổ như sau:
Tỉ lệ trích trước =
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép trong tháng = 20.000 x 20%
= 4.000
(1) Kế toán phản ánh việc trích trước tiền lương nghỉ phép:
Nợ TK 622: 4.000
Có TK 335: 4.000
(2) Kế toán phản ánh tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh:
Nợ TK 335: 3.600
Có TK 334: 3.600
(3) Do trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 335: 400
Có TK 622: 400
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM:
Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt Hà Nam.
Tên giao dịch: HANTEX.CO.LD.
Trụ sở chính: Xã Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam.
Điện thoại: 0351.3.853.033 Fax: 0351.3.853.313
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt Hà Nam:
Công ty dệt Hà Nam được tách ra từ Công ty TNHH Trí Hường trở thành một Công ty sản xuất kinh doanh, được thành lập theo quyết định số 2214/ QĐUB do ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ký ngày 11/12/1996, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sửa đổi lần 5) số 050149 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nam cấp ngày 26/06/2006 là một trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, thuộc tốp đầu của ngành Dệt May.
Năm 1999, Công ty đầu tư dây truyền kéo sợi OE của Cộng hoà liên bang Đức gồm 1152 Roto công suất 1.173 tấn kéo sợi/năm vốn đầu tư 15,5 tỷ đồng.
Từ năm 2001 đến năm 2006, Công ty liên tục đ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement