Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By t.thinh86
#651030 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. Những vấn đề chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm 2
1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 2
1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm 2
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
2.1. Phân loại chi phí sản xuất 3
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 6
3. Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm 6
3.1. Vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6
3.2. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
II. Đối tượng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm 8
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất - đối tượng tính giá thành 8
1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 8
1.2. Đối tượng tính giá thành 9
2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 9
2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết sản phẩm hay
bộ phận sản phẩm 9
2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm. 9
2.3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm 10
2.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng 10
2.5. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ 10
3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 10
3.1. Phương pháp trực tiếp 10
3.2. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 10
3.3. Phương pháp tổng cộng chi phí 11
3.4. Phương pháp hệ số 11
3.5. Phương pháp tỷ lệ 11
3.6. Phương pháp liên hợp 12
III. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất 12
1. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp 12
1.1. Nội dung của hạch toán chi phí NVL trực tiếp 12
1.2. Phương pháp hạch toán 13
2. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 14
2.1. Nội dung 14
2.2. Phương pháp hạch toán 15
IV. Tổng hợp chi phí sản xuất và đáng giá sản phẩm dở dang 15
1. Tổng hợp chi phí sản xuất 15
1.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX 16
1.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK 16
2. Đánh giá sản phẩm dở dang 17
2.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính 18
2.2. Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang theo phương pháp ước tính sản
lượng hoàn thành tương đương 18
2.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 19
2.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức 19
V. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 19
1. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn 19
2. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng 20
3. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế
biến liên tục 21
PHẦN II
TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GẠCH BLOCK ĐÀ NẴNG
A. Giới thiệu khái quát về công ty 23
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty gạch block 23
II. Đặc điểm nhiệm vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 24
1. Đặc điểm 24
2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 25
3. Mục tiêu 25
III. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty 26
1. Bộ máy quản lý của công ty 26
2. Chức năng, nhiệm vụ và mối liên hệ 26
3. Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty 28
IV. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 29
1. Cơ cấu bộ máy kế toán 29
2. Nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán 29
2.1. Kế toán trưởng 30
2.2. Kế toán tổng hợp, TSCĐ kiêm phó phòng tài chính kế toán 30
2.3. Kế toán thanh toán, ngân hàng, tiền lương, thuế 31
2.4. Kế toán vật liệu, công cụ công cụ và tiêu thụ 31
2.5. Kế toán công nợ 31
2.6. Thủ quỹ 32
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty. 32
B. Tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm gạch tại công ty Sản xuất Gạch Block 34
I. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm 34
1. Đối tượng 34
2. Phương pháp hạch toán 34
II. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại
công ty 34
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
1.1. Đặc điểm và định mức sử dụng nguyên vật liệu tại công ty 34
1.2. Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu 35
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 42
2.1. Trình tự hạch toán 42
2.2. Hạch toán các khoản trích theo lương 43
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 44
3.1. Chi phí nhân viên phân xưởng 44
3.2. Hạch toán chi phí nhiên liệu 45
3.3. Hạch toán chi phí công cụ công cụ 45
3.4. Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng 46
3.5. hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài 46
3.6. Hạch toán chi phí bằng tiền khác tại phân xưởng 47
4. Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm 47
4.1. Phân bổ chi phí sản xuất chung 47
III. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48
1. Tổng hợp chi phí sản xuất 48
2. Đánh giá sản phẩm dở dang 48
3. Tính giá thành sản phẩm 48
PHẦN III
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GẠCH BLOCK
I. Nhận xxét về hạch toán chi phí sản xuất và tínhd giá thành sản phẩm gạch
tại công ty 49
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 49
2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 49
3. Đối tượng tính giá thành 49
4. Phương pháp tính giá thành 49
II. Hoàn thiện về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch 50
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 50
2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 50
3. Đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành 50
4. Hạch toán chi phí sản xuất 51
4.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 51
4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 52
4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 53
5. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 55
5.1. Tập hợp chi phí sản xuất 55
5.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 55
5.3. Tính giá thành sản phẩm 56
Kết luận 58


Phương pháp tính:
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính (hay chi phí vật liệu trực tiếp) tính cho sản phẩm dở dang cách tính tương tự như phương pháp trên.
Chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang như sau:
Chi phí SP dở dang cuối kỳ
=
CP chế biến DDĐK + CP chế biến PSTK
x
Số lượng SP HT tương đương
SL SP h. thành + SL SP h. thành tương đương
Tổng cộng lại ta sẽ được chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Phương pháp này chỉ áp dụng khi NCL được đưa vào đều đặn trong quá trình sản xuất sản phẩm.
2.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Phương pháp này tương như như phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương nhưng tốc độ hoàn thành là 50%.
Chỉ nên áp dụng phương pháp này ở những doanh nghiệp mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng nhỏ trong quá trình sản phẩm hay sản phẩm dở dang chỉ đều ở từng công đoạn: từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối.
2.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức:
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở giá thành định mức được xây dựng cho từng nguyên công, từng chi tiết, từng bộ phận kết cấu của sản phẩm căn cứ vào đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang.
Phương pháp này đòi hỏi có định mức chi phí hoàn chỉnh.
V. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:
Các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn là những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất tương đối đơn giản chỉ sản xuất một hay một số mặt hàng với khối lượng lớn chu kỳ sản xuất không dài, tính chất sản phẩm làm ra không phức tạp, sản phẩm dở dang không có hay có rất ít như doanh nghiệp điện nước, khí nén...
Nếu sản xuất một mặt hàng thì đối tượng hạch toán chi phí trùng với đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Giá thành đơn vị sản phẩm
=
Giá trị SP DDĐK + CP SXPSTK - Giá trị SPDDCK
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng nhưng được chế tạo từ những vật liệu giống nhau, quy trình công nghệ như nhau, sản phẩm chỉ khác nhau ở quy cách, kích thước ... thì phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là theo nhóm sản phẩm, phương pháp tính giá thành là phương pháp liên hợp.
2. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:
Các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thường là những doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt nhỏ do đó kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng của người mua.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.
Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn đặt hàng sẽ áp dụng phương pháp thích hợp như: phương pháp chi tiết, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí hay liên hợp...
* Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong của doanh nghiệp này là:
- Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, không kể số lượng đơn vị sản phẩm đó nhiều hay ít, quy trình sản xuất đơn giản hay phức tạp.
- Đối với các chi phí trực tiếp như chi phí NVL, chi phí nhân công phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chi phí.
- Đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp theo nơi phát sinh chi phí xong sẽ phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu chuẩn phù hợp như: giờ công sản xuất chi phí nhân công trực tiếp.
- Việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được theo đơn đặt hàng đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó chính là tổng giá thành của đơn vị và giá thành đơn vị được tính bằng cách:
Tổng giá thành của đơn đặt hàng
Số lượng sản phẩm trong đơn đặt hàng
Tuy nhiên trong các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài như: đóng tàu, chế tạo máy có thể chia đơn đặt hàng chính ra đơn đặt hàng phụ theo giai đoạn hoàn thành của đơn hàng. Mỗi đơn đặt hàng lập cho một chi tiết hay một bộ phận sản phẩm.
3. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục:
Đặc điểm của các doanh nghiệp thuộc loại hình này là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chia ra nhiều giai đoạn hay nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định mỗi bước chế biến ra một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm bước trước là đối tượng chế biến ở bước sau.
Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đó, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo phân xưởng sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu chuẩn thích hợp.
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi phí sản xuất có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương án không có bán thành phẩm.
Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số (tỷ lệ)
3.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm:
Phương án hạch toán này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hay bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài.
Đặc điểm của phương án này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục Chi phí gọi là kết chuyển tuần tự .
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương án này có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1012483 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement