Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By luuduchung_hero
#650023

Download Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng giao thông đô thị Hà Nội miễn phí





MỤC LỤC
 
MỞ ĐẦU - 1 -
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI - 2 -
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI - 2 -
1. Các giai đoạn phát triển của công ty - 2 -
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty CPGTĐT HN - 3 -
2.1. Mục tiêu của công ty CPGTĐT HN - 3 -
2.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty CPGTĐT HN - 4 -
3. Cơ cấu tổ chức của công ty CPGTĐT HN hiện nay - 4 -
3.1.Tổ chức bộ máy của công ty - 4 -
3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty CPXDGTĐTHN - 13 -
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 16 -
1. Bước phát triển trong sản xuất kinh doanh - 16 -
2.Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - 16 -
2.1. Về doanh thu - 17 -
2.2. Lợi nhuận - 18 -
2.3. Nộp Ngân sách - 19 -
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI - 20 -
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 20 -
1. Các nhân tố bên ngoài Công ty - 20 -
1.1. Thị trường lao động - 20 -
1.2. Các quy định và pháp luật của chính phủ - 21 -
1.3 .Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường - 24 -
2. Các nhân tố bên trong công ty - 24 -
2.1. Đặc điểm về ngành nghề và sản phẩm kinh doanh của công ty - 24 -
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty - 26 -
2.3. Chính sách phân phối của Công ty - 27 -
2.4. Đặc điểm về lao động - 28 -
2.5.Trình độ trang bị kỹ thuật - 29 -
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 30 -
1. Chế độ tiền lương của Công ty - 30 -
1.1. Chế độ trả lương đối với Ban giám đốc công ty - 31 -
1.2.Đối với bán bộ chuyên môn nghiệp vụ và thừa hành trong công ty - 32 -
1.3.Đối với lao động hưởng lương khoán - 32 -
2. Công tác xây dựng quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương, phân phối tiền lương cho CBCNV - 33 -
2.1. Xây dựng quỹ lương - 33 -
2.2. Đơn giá tiền lương - 41 -
2.3.Hình thức phân phối tiền lương - 44 -
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 48 -
1.Kết quả đạt được - 48 -
1.1. Về quỹ lương - 48 -
1.2. Đơn giá tiền lương - 49 -
1.3.Mức lương tối thiểu - 50 -
1.4. Năng suất lao động - 51 -
2. Những mặt còn hạn chế - 52 -
CHƯƠNG III: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 53 -
I. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI - 53 -
1. Định hướng chung - 53 -
2. Mục tiêu cụ thể về tiền lương - 54 -
II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXDGTĐT HN - 55 -
1. Xây dựng quỹ tiền lương,lao động định biên cho một công trình dựa trên hao phí sức lao động theo từng công việc hoàn thành. - 55 -
2. Xây dựng bảng lương mới trên cơ sở hệ số đóng góp - 55 -
2.1. Nguyên tắc xây dựng bảng lương - 55 -
2.2. Nguyên tắc cơ bản trong việc xác định số điểm phức tạp, trách nhiệm - 57 -
2.3.Nguyên tắc cơ bản trong việc xác định hệ số đóng góp - 57 -
3. Khoán lương cho lao động quản lý căn cứ vào nhiệm vụ thực hiện - 58 -
3.1. Cơ sở khoán - 58 -
3.2. Nguyên tắc khoán lương cho lao động gián tiếp - 60 -
3.3. Điều kiện của giải pháp - 61 -
3.4. Hiệu quả của giải pháp - 61 -
4. Gắn tiền công với số lượng, chất lượng sản phẩm và mức tiêu hao vật tư - 62 -
4.1. Sự cần thiết của giải pháp - 62 -
4.2. Nội dụng của giải pháp - 62 -
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp - 62 -
4.4. Hiệu quả của giải pháp - 62 -
5. Thực hiện quản lý bằng thông tin - 63 -
5.1. Sự cần thiết của giải pháp - 63 -
5.2. Nội dụng của giải pháp - 63 -
5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp - 64 -
5.4. Hiệu quả của giải pháp - 64 -
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ - 64 -
1. Kiến nghị về phía Nhà nước - 64 -
2. Kiến nghị về phía Tổng công ty - 65 -
KẾT LUẬN - 66 -
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ộc lập trực thuộc Tổng công ty vận tải Hà Nội.
Với ngành nghề đặc trưng và đa dạng như trên, công ty cần nhiều đội ngũ CBCNV với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau, do đó việc tính lương cho từng bộ phận SXKD gặp không ít khó khăn. Còn đối với các Xí nghiệp lại sử dụng công nhân trong và công nhân ngoài, chính vì vậy việc tính lương để trả cho họ là rất phức tạp và tốn nhiều thời gian và công sức. Không chỉ vậy, những nhà quản lý còn phải tính toán sao cho tối thiểu hoá chi phí khi sắp xếp nhân viên. Chẳng hạn đối với kỹ sư mới ra trường có hệ số cấp bậc 3/7, họ chưa có kinh nghiệp trong công việc nên chưa thể làm được những công việc đòi hỏi tính phức tạp cao, nên nếu bố trí họ vào những công việc như vậy thì công việc sẽ không có hiệu quả, nhưng nếu theo cơ chế tiền lương theo các bậc như hiện nay (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) tức là công ty sẽ phải trả lương cho nhân viên mới theo bậc Đại học và số tiền này còn lớn hơn rất nhiều so với những công nhân thợ bậc cao. Chính vì vậy sẽ gây khó khăn cho việc trả lương cho nhân viên.
Bên cạnh đó, trong xây dựng người ta cũng đòi hỏi rất nhiều kỹ thuật trong quá trình thi công một công trình. Mà đối với mỗi công một công việc như vậy người quản lý phải tính toán bố trí nhân lực thích hợp nhất để tối thiểu hoá chi phí nhân công, đảm bảo chất lượng thi công công trình bởi vì mỗi một công việc khác nhau lại được hưởng một mức lương khác nhau tuỳ từng trường hợp vào mức độ phức tạp của công việc được giao. Điều đó đòi hỏi một số kỹ thuật nhất định, do đó cũng phần nào gây khó khăn cho công tác trả lương của công ty.
Xuất phát từ mô hình kinh doanh đa ngành nên sản phẩm của công ty rất đa dạng. vì vậy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu chịu tác động lớn của đặc điểm sản phẩm xây dựng.
Các sản phẩm xây dựng có đặc điểm:
- Là nhưng công trình, hạng mục công trình mang tính cố định tại địa điểm xây dựng công trình
- Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tạo điều kiện của từng địa phương xây dựng công trình
- Rất đa dạng về kiểu dáng, kiểu cách chủng loại phức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa và có yêu cầu cao về chất lượng
- Thường mang tính đơn chiếc và thường sản xuất đơn đặt hàng
- Thường không phục vụ cho người sử dụng cuối cùng (trừ trường hợp dân dụng)do đó việc xác định và nghiên cứu nhu cầu sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác với các hàng hoá dịch vụ thông thường
Do đặc điểm xây dựng các công trình vừa và nhỏ tình lặp lại là thường nhiều. Không như các công trình lớn quá trình lặp lại là không có (ví dụ như hầm qua đèo, đường hầm qua vách). Các công trình do công ty xây dựng có tính lặp lại cao, các số liệu và dữ liệu của các công trình trước có thể sử dụng cho các công trình sau ví dụ chi phí sản xuất có thể tích theo máy móc của các công trình tương tự nhau. Do vậy quá trình sản xuất thường theo kinh nghiệm là chủ yếu giá trị hạng mục công trình trước có thể tính tương tự cho công trình sau.
Mỗi ngành nghề khác nhau Nhà nước lại quy định một mức tiền lương riêng tuỳ từng trường hợp vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh đó như mức độ độc hại, vị trí của ngành đó trong nền kinh tế quốc dân, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp… Công ty CPXDGTĐT HN là một công ty xây dựng nên trong quá trình SXKD của mình cần sử dụng nhiều công nhân và trình độ của các công nhân thì lại đựơc phân chiưa thành 7 bậc từ bậc 1 đến bậc 7 nên rất khó khăn cho Công ty trong công tác trả lương cho người lao động. Cụ thể theo nghị định số 205/2004/NĐ – CP quy định thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất. kinh doanh đối với ngành xây dựng cơ bản, vật liệu xây dựng như sau:
Bậc thợ
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hệ số
1.55
1.83
2.16
2.55
3.01
3.56
4.2
Mặt khác vì là công ty xây dựng nên trong quá trình thi công các công trình, người lao động phải làm việc trong các điều kiện khác nhau, điều này cũng ảnh hưởng đến việc tính lương thưởng cho người lao động.
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Như đã nói ở chương I sơ đồ tổ chức hiện tại của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là mô hình khá linh hoạt và phù hợp với các công ty xây dựng hiện nay. Bộ máy quản lý chỉ bao gồm 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc, 1 kế toán trưởng, 3 phòng ban trực thuộc. Điều này có tác động tích cực tới việc tính lương cũng như trả lương cho họ được đơn giản hoá, tiết kiệm thời gian cũng nhu chi phí, tránh được tình trạng phổ biến tại các công ty Nhà nứơc như hiện nay, quỹ lương thường bị lãng phí vì phải trả cho số lượng CBCNV dư thừa so với nhu cầu hiện tại của Công ty.
Còn đối với xí nghiệp do đặc trưng của ngành nghề nên các lao động được chia ra thành tổ, đội, nhóm nhỏ vì thế cũng thuận lợi cho việc tính lương hay trả lương cho công nhân. Việc tính lương theo từng tổ, đội như vậy sẽ tránh được tình trạng nhầm lẫn, tăng độ chính xác, tiết kiệm thời gian, tiền của.
Một mặt nữa là do các xí nghiệp có các chức năng khác nhau chẳng hạn:Xí nghiệp thi công cơ giới với chuyên môn là sửa chữa và duy tu các bến xe trong khu vực Hà Nội. Xí nghiệp điện nước có chuyên môn lắp ráp hệ thống đèn điện chiếu sáng, duy tu sửa chữa các đường ống cấp thoát nước… Do đó tuỳ theo các công trình được nhận thầu mà công nhân tại xí nghiệp đó được nhận mức lương khác nhau, xí nghiệp có nhiều công trình thì công nhân sẽ được nhận mức lương cao hơn. Chính vì vậy sẽ gây ra sự mất cân bằng trong công tác trả lương của Công ty, về lâu dài sẽ tạo ra tâm lý không tốt đối với toàn thể công nhân trong Công ty. Bên cạnh đó, còn một vấn đề nữa đáng quan tâm đó là việc phân công cho từng người trong một số phòng ban còn chưa hợp lý và không rõ ràng. Có những người phải đảm nhận quá nhiều công việc trong khi đó có những người đảm nhiệm ít công việc, thậm chí có nhiều việc mang tính chung chung không có ai chịu trách nhiệm chính. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến người lao động làm việc với hiệu suất không cao, gây lãng phí thời gian làm việc trong khi công việc lại không được hoàn thành đúng kế hoạch. Bởi vậy dẫn đến tình trạng không chính xác và không công bằng khi tính lương cho CBCNV và người lao động, nhiều khi người làm ít lại có mức lương bằng hay thậm chí cao hơn với người làm nhiều. Mặt khác nếu nhân viên muốn phản hồi thông tin về tình hình trả lương của mình đến giám đốc thì không được phản hồi trực tiếp mà phải qua trưởng phòng nên đây là một nhược điểm ảnh hưởng đến việc trả lương thưởng cho người lao động vì giám đốc sẽ không được nắm rõ, trực tiếp, chính xác nhất về tình hình lương thưởng của công ty mình.
2.3. Chính sách phân phối của Công ty
Tiền thưởng cho các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong năm của Công ty được trích ra từ lợi nhuận của Công ty, thông thường bằng 15%-17% lợi nhuận. Chính vì vậy, nếu công ty làm ăn có lãi nhiều thì CBCNV và người lao động sẽ được hư...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement