Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By vtb_thuan
#650002

Download Tiểu luận Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập miễn phí





Vị trí của các doanh nghiệp Nhà nước: Bộ phận doanh nghiệp Nhà nước từ
trước đến nay vẫn được xem là thành phần kinh tế chủ đạo của nền kinh tế nước ta.
Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp: Hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp còn ở mức thấp so với các nguồn lực của nó. Số lượng các doanh
nghiệp Nhà nước có quy mô nhỏ, phấn tán nhưng với số doanh nghiệp nhiều nên
số tài sản trong khu vực kinh tế khá lớn.
Quá trình hình thành và phát triển của Triết lý kinh doanh: Đại đa số các
doanh nghiệp Nhà nước hiện nay chưa có triết lý kinh doanh bến vững, được trình
bày rõ ràng với đầy đủ chức năng, giá trị của nó. Nhà nước chưa đặt vấn đề cần
xây dựng một triết lý kinh doanh chung cũng như các triết lý kinh doanh phù hợp
với đặc thù mỗi doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp vẫn chủ yếu nhấn mạnh vào các yếu tố lượng của kinh
doanh thể hiện trong các chỉ tiêu cụ thể như: doanh số, lợi nhuận, nộp ngân sách,
thuế mà chưa chú ý tới các hệ giá trị của doanh nghiệp, điều này chứng tỏ chưa
có sự chú trọng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trên thực tế, các điều kiện như thực tiễn kinh doanh và sự kế thừa về lý
tưởng, kinh nghiệm và triết lý ở các doanh nghiệp Nhà nước ở ta còn yếu ớt, thời
hạn, quyền hạn, chức năng của người lãnh đạo doanh nghiệp Nhà nước chưa rõ
ràng và ổn định. Như chúng ta đã biết, muốn có một bản triết lý kinh doanh giá trị,
thường người lãnh đạo doanh nghiệp cần có khoảng 10, 20 năm lăn lộn trong kinh
doanh và quản lý kinh doanh và giữa họ và người kế nhiệm phải có sự kế thừa về
lý tưởng, kinh nghiệm và triết lý. Cả hai điều kiện trên ở nước ta còn yếu.



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

nh nghiệp, hiểu theo nghĩa
rộng, ngoài người, tiền của hay vật tư hàng hoá, còn bao gồm những nguồn tài
sản mắt thường không nhìn thấy được nhưng lại có tác dụng vô cùng to lớn. Bộ
phận quan trọng nhất của nguồn tài sản vô hình đó là triết lý kinh doanh và phong
thái kinh doanh là cốt lõi của phong thái doanh nghiệp”.
CHƯƠNG 2: TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THỜI KỲ HỘI NHẬP
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội thời kỳ hội nhập
Cơ sở lý luận cho sự đổi mới về thể chế nền kinh tế
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12 -1986) đã khẳng
định phải xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp và chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo định hướng XHCN. Những năm tiếp sau đó, tư tưởng này
được cụ thể hóa bằng nhiều chính sách và văn bản pháp.luật. Cơ chế thị trường
đang từng bước được hoàn thiện để tạo ra những cơ hội bình đẳng trong kinh
12
doanh cho tất cả mọi thành phần kinh tế, cho mọi người đều có thể có điều kiện
làm giàu cho bản thân và xã hội.
Nghị quyết của Đại hội lần VI là cơ sở lý luận cho sự đổi mới về thể chế và
được cụ thể hóa bằng nhiều chính sách, văn bản pháp luật trong những năm tiếp
theo.
Tháng 11 – 1987, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định 217/HĐBT
về việc mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước. Năm
1998, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã chính thức thừa nhận hộ gia đình là đơn
vị kinh tế cơ bản ở nông thôn, có quyền tự chủ kinh doanh toàn diện. Tháng 1 –
1998, Quốc hội đã thông qua luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Những thay đổi về pháp luật và chính sách trên đã từng bước tạo ra nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ở nước ta. Có thể xem tháng 3 – 1989 là
thời điểm Việt Nam thực sự đi vào quá trình chuyển biến sang kinh tế thị trường
bởi vì:
- Thứ nhất, tới thời gian đó, Chính phủ đã đổi mới thành công trong chính
sách tài chính – tiền tệ, kiểm soát được lạm phát.
- Thứ hai, Nhà nước đã có những giải pháp đa dạng hóa thành phần kinh
tế, xóa bỏ chế độ độc quyền kinh doanh của Nhà nước, khuyến khích cạnh tranh
lành mạnh.
- Thứ ba, thực hiện một bước tự do hóa thương mại, Chính phủ đã xóa bỏ
các trạm kiểm soát “ngăn sông cấm chợ” và nới lỏng xuất nhập khẩu.
Từ năm 1990 đến nay, xu hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường cả về
chiều rộng và chiều sâu. Đặc biệt có hai sự kiện lớn trong những năm 2000 đã thúc
đẩy hoạt động kinh doanh của Việt Nam thực sự phát triển nhảy vọt đó là sự ra đời
13
của Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư sửa đổi; sự kiện Việt Nam gia nhập tổ
chức Thương mại thế giới (WTO).
Tình hình kinh tế, xã hội nước ta thời kỳ hội nhập
Kinh tế phát triển nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, thu
nhập bình quân của người lao động ngày càng cao, đời sống kinh tế và xã hội của
nhân dân có sự cải thiện rõ rệt.
Song, cũng do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
nên nhiều vấn đề xã hội mới nảy sinh và ngày càng phức tạp. Tình trạng phân hóa
giàu nghèo, sự bất bình đẳng trong thu nhập ngày càng lớn, là những mầm mống
cho những bất ổn định xã hội. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến hàng
triệu lao động nông nghiệp bị mất đất, di chuyển từ nông thôn ra thành thị tìm
kiếm việc làm và phải chấp nhận cuộc sống bấp bênh, đầy rủi ro. Nguy cơ thất
nghiệp, bệnh tật, ốm đau đang đe dọa một bộ phận lao động, nhất là lao động phổ
thông, trong hoàn cảnh khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu,
đói cùng kiệt được thu hẹp nhưng tái cùng kiệt vẫn là nguy cơ đối với hàng chục triệu
người. Hậu quả của tình trạng xã hội trên đã và đang cản trở sự phát triển kinh tế-
xã hội đất nước, ngăn trở mục tiêu xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân
chủ và văn minh.
Thời cơ và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền
kinh tế có trình độ phát triển cao hơn Việt Nam. Thách thức ngày càng khắc nghiệt
hơn khi nước ta là một nước đang phát triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cho Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp Việt
Nam nói riêng những cơ hội và thách thức mới.
14
Trước hết, Hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO đã tạo cho Việt Nam có
cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng
lớn, hàng hóa thâm nhập thị trường này cũng không gặp bất kỳ trở ngại nào. Việt
Nam được đối xử tối huệ quốc vô điều kiện, thuế thu nhập vào các nước thành viên
sẽ giảm đáng kể. Việt Nam sẽ tiếp nhận và tiếp cận được nguồn nhân lực, vật lực
lớn từ những nước phát triển là thành viên của WTO. Việt Nam sẽ bình đẳng với
các nước thành viên của WTO, Việt Nam sẽ nâng cao vị thế trong các mối quan hệ
kinh tế, trong việc biểu hiện những vấn đề liên quan đến WTO đặc biệt trong việc
giải quyết những tranh chấp trong kinh doanh thương mại quốc tế. Ngoài ra, khi
nước ta hội nhập kinh tế quốc tế thì hàng hóa các nước sẽ xâm nhập thị trường
trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm giá thành nâng cao sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, Việt Nam cũng phải đối mặt với những
thách thức lớn là cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, cạnh tranh không chỉ giữa các
doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài để xuất khẩu
hàng hóa và dich vụ. Trong khi đó khả năng cạnh tranh cả các doanh nghiệp nước
ta chưa cao. Doanh nghiệp yếu về tiềm lực kinh tế cũng như thương hiệu không có
khả năng cạnh tranh sẽ bị đào thải khỏi thị trường. Điều này gây sức ép không nhỏ
đối với nhiều doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước, những doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính và con người yếu kém. Hội nhập kinh tế quốc tế với
sự chuyển dịch tự do qua biên giới các yếu tố của quá trình tái sản xuất hàng hóa
và dịch vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội. Thách
thức ở đây là để ra những chính sách đúng đắn nhằm tăng cường khả năng kiểm
soát vĩ mô, nâng cao chức năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền
kinh tế, củng cố và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khắc phục những
khó khăn ngắn hạn
15
Trước tình hình đó những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã và đang ban
hành những chủ trương, chính sách nhằm giải quyết vấn đề xã hội nói chung và
vấn đề an sinh xã hội nói riêng. Các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội được Nhà nước ban hành, sửa đổi và bổ sung ngày
càng hoàn thiện và phù hợp hơn với điều kiện kinh tế nước ta Bên cạnh đó, Việt
Nam cũng đã hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định
hư...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement