Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By world_boy_17
#649996

Download Chuyên đề Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH 4P miễn phí





Mục lục
 
Lời mở đầu 1
Phần I.Tổng quan về C«ng ty TNHH 4P 3
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P. 3
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty: 3
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P: 3
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 4P 5
1.2.1.Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P: 5
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh 7
I.2.3.Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây 8
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH 4P 13
1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 13
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng thành phần trong bộ máy quản lý 15
1.4.Tổ chức công tác kế toán ở công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P 16
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán 16
1.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH 4P 20
Phần II.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH 4P 28
2.1.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH 4P 28
2.1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty 28
2.1.2.Các cách bán hàng 28
2.1.3.Các cách thanh toán 30
2.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 31
2.2.1.Tài khoản sử dụng 31
2.2.2.Hạch toán doanh thu tiêu thụ 31
2.2.2.1.H¹ch to¸n doanh thu hàng xuất khẩu 32
2.2.2.2.Doanh thu tiêu thụ nội địa: 34
2.2.2.3.Doanh thu bán hàng đại lí: 36
2.3.Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 38
2.4.Hạch toán phải thu khách hàng 42
2.4.1.Tài khoản sử dụng: 42
2.4.2.Hạch toán phải thu khách hàng 42
2.5.Hạch toán thuế GTGT 46
2.5.1.Tài khoản sử dụng 46
2.5.2.Hạch toán thuế GTGT 46
2.6.Hạch toán giá vốn hàng bán 51
2.7.Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ 55
2.7.1.Hạch toán chi phí bán hàng 55
2.7.2.Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59
2.7.3.Xác định kết quả tiêu thụ 64
Phần III.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Công ty TNHH 4P 69
3.1.Đánh giá khái quát về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH 4P 69
3.1.1.Đánh giá chung 69
3.1.2.Đánh giá khái quát về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH 4P 70
3.2.Phương hướng nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Công ty TNHH 4P 78
3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện 78
3.2.2.Phương hướng hoàn thiện 78
3.3.Giải pháp hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH 4P 79
3.3.1.Hoàn thiện hệ thống tài khoản 79
3.3.2.Về hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 80
3.3.3.Về giá vốn hàng bán 81
3.3.4.Hạch toán chi phí quảng cáo, khuyến mại bằng sản phẩm của Công ty 82
3.3.5.Về hạch toán chi phí khấu hao 83
3.3.6.Về hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: 83
3.3.7.Về lập dự phòng 84
3.3.7.1.Dự phòng phải thu khó đòi 84
3.3.7.2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 84
3.3.8.Về sổ sách kế toán 84
3.3.9.Về việc hoàn thiện bộ máy kế toán 85
3.3.9.Một số biện pháp tăng cường doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH 4P 85
3.3.9.1.Thực hiện chiết khấu thanh toán 85
3.3.9.2.Thực hiện chiết khấu thương mại 86
3.3.9.3.Giảm giá thành sản phẩm 87
3.3.9.4.Tăng cường quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp 89
3.3.9.5.Không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm 89
Kết luận 91
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

h là: 7.000.000 x 15= 105.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%:
Nợ TK 131-PTKH25: 115.500.000
Có TK 5111 : 105.000.000
Có TK 3331 : 10.500.000
Doanh thu hàng xuất khẩu và doanh thu nội địa đều được phản ánh chung trên sổ chi tiết TK 5111.
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết Doanh thu Công ty kế toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ phát sinh trong kỳ để vào Sổ cái TK 511.
Biểu 03 : Sổ chi tiết tài khoản Doanh thu tiêu thụ nội địa
Công ty TNHH 4 P
Tầng 13-53 Quang Trung-Hai Bà Trưng-Hà Nội
Sổ chi tiết
Tài khoản 5111-Doanh thu bán hàng nội địa
Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Đơn vị: Nghìn đồng
Chứng từ
Tên khách hàng
Diễn giải
TK đối ứng
Phát sinh
Ngày
SH
Nợ

....
....
....
....
....
....
05/01
HĐ423
CP Tân Sơn Nhất
Bán bàn giám đốc
131
60.700
05/01
PNK4
CP Sơn Huy
Trả lại hàng bán
131
120.697
05/01
HĐ 424
CP Thiên Địa Nhân
Bán nội thất văn phòng
131
909.120
05/01
GG9
TNHH Thành Long
Giảm giá hàng bán
131
11.230
...
....
....
....
....
....
....
20/01
HĐ1245
TNHH Ánh Dương
Bán hộc tủ
131
98.456
....
....
....
....
....
....
....
31/01
Kết chuyển sang 911
911
1.125.789
Cộng PS
1.125.789
1.125.789
Dư cuối kỳ
0
Ngày 31 tháng 01 năm 2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.2.3.Doanh thu bán hàng đại lí:
Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho và Lệnh xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho bán hàng đại lý xuất hàng đại lý. Phiếu này cũng được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần:
Liên 1: Lưu
Liên2: Vận chuyển hàng hoá
Liên 3: Dùng trong nội bộ
Biểu 04 : Phiếu xuất kho hàng bán đại lý
Đơn vị: Công ty TNHH 4 P PHIẾU XUẤT KHO
Địa chỉ: Tầng 13-53-Quang Trung-HBT-Hà Nội Hàng gửi bán đại lý
Mã số thuế: 0900198105
Liên 1: Lưu
Ngày 03 tháng 01 năm 2008
No: 40215
Căn cứ hợp đồng kinh tế số ...............ngày..................tháng.............năm.............
của ................với (tổ chức, cá nhân)..............về việc............................................
Họ tên người vận chuyển : Anh Khang .... Hợp đồng số (nếu có)........................
Phương tiện vận chuyển: ......................................................................................
Xuất tại kho: 535 Kho Lĩnh Nam-Hoàng Mai-Hà Nội
Nhập tại kho:.........................................................................................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất SP
Mã số
Đơn vị tính
SL
ĐG
Thành tiền
A
B
C
D
1
2
3=1x2
1
Bàn đặc biệt
BĐBMD
Chiếc
50
10.500
525.000
2
Bàn nối dài
BNDMD
Chiếc
30
7.300
219.000
3
tủ sách đứng
KSĐMD
Chiếc
35
12.000
420.000
Cộng
105
1.164.000
Xuất, ngày 01 tháng 01 năm 2008 Nhập, ngày ...tháng...năm......
Người nhận hàng Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hàng xuất cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty nên được theo dõi trên TK 157. Khi đại lý bán hàng giao hoá đơn GTGT cho khách hàng sau đó đại lý thực hiện thanh toán với Công ty và Công ty sẽ xuất hoá đơn cho bên đại lý. Đại lý bán đúng giá quy định và được hưởng hoa hồng 10%.
Cuối tuần, thủ kho chuyển Phiếu xuất kho hàng bán đại lý lên phòng kế toán để kế toán tiêu thụ ghi vào sổ chi tiết TK 155 và TK 157. Cuối tháng, kế toán đối chiếu sổ chi tiết với thẻ kho và lập Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn. Để tăng cường thông tin cho quản trị, kế toán còn lập Báo cáo hàng tồn đại lý, Báo cáo hàng đại lý trả lại. Hàng đại lý bị trả lại phải có Phiếu đề nghị trả lại hàng đại lý và được Giám đốc Công ty chấp thuận, kế toán sẽ lập Phiếu nhập kho để nhập lại kho thành phẩm.
Biểu 05: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng đại lý
Công ty TNHH 4 P
Tầng 13-53-Quang Trung-Hai Bà Trưng-Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 5113-Doanh thu bán hàng đại lý
Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 01/01/2008 Đơn vị: Triệu đồng
Chứng từ
Tên khách hàng
Diễn giải
TK đối ứng
Phát sinh
Ngày
SH
Nợ

....
....
....
....
.....
....
05/01
HĐ45
Nội thất NEW
Bán Nội thất cao cấp
131
194.000
06/01
HĐ46
Ánh Dương
Bàn làm việc
131
50.425
....
....
....
....
....
.....
20/01
HĐ189
CH Hoa Lư
Bàn chủ tịch tiêu chuẩn
131
30.258
....
....
....
....
.....
....
31/01
Kết chuyển sang 911
911
1.123.580
Cộng PS
923.580
923.580
Dư cuối kỳ
0
Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Kế toán trưởng toán ghi sổ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.3.Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu ở Công ty TNHH 4P gồm: Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
a.Hạch toán giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán phát sinh là các khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng mua kém phẩm chất, sai quy cách...Khi phát sinh giảm giá hàng bán thì kế toán thực hiện hạch toán trực tiếp vào bên nợ TK 511 tương ứng với các tài khoản chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113. Khi kiểm nhận hàng hoá, khách hàng nếu thấy số lượng hay chất lượng không đảm bảo theo hợp đồng kinh tế thì trong Biên bản kiểm nhận hàng hoá do hai bên giao nhận hàng hoá phải ghi rõ số hàng chấp nhận và số hàng không chấp nhận (nêu rõ lý do). Bộ phận kinh doanh sẽ trình Giám đốc giải quyết. Nếu đồng ý, Giám đốc sẽ ký quyết định giảm giá. Căn cứ vào quyết định giảm giá, kế toán sẽ ghi giảm doanh thu tiêu thụ và thuế GTGT đầu ra tương ứng.
Ví dụ: Theo hoá đơn số 0012295, Công ty bán cho Công ty TNHH máy tính Trần Anh Computer với 30 kệ với giá chưa thuế là 4.000.000đồng/kệ. Do hàng không đảm bảo chất lượng như theo hợp đồng đã ký nên Công ty quyết định giảm giá 5%. Căn cứ vào quyết định giảm giá số 01, kế toán tiêu thụ ghi giảm doanh thu Công ty như sau:
Nợ TK 5111 : 6.000.000
Nợ TK 3331 : 600.000
Có TK 131-PTKH 15: 6.600.000
b.Hạch toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại khi khách hàng không chấp nhận hàng hoá do không đảm bảo chất lượng, số lượng, và khách hàng không chấp nhận giảm giá. Khi khách hàng trả lại hàng hoá, phòng kinh doanh thực hiện kiểm nhận lại hàng, lập Bên bản hàng bán bị trả lại trong đó ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá bán của hàng hoá bị trả lại và số hiệu của Hoá đơn bán hàng liên quan, phòng kế toán sẽ lập Phiếu nhập kho để nhập lại kho số hàng trên. Căn cứ vào Biên bản hàng bán bị trả lại, Phiếu nhập kho, kế toán tiêu thụ ghi giảm doanh thu trong kỳ.
Ví dụ: Với nghiệp vụ mua hàng theo Hoá đơn GTGT số 001295 Công ty TNHH Trần Anh Computer chấp nhận 20 kệ giảm giá 5% còn lại trả lại 10 kệ. Căn cứ vào Biên bản hàng hoá bị trả lại số 01, Phiếu nhập số 11, kế toán tiêu thụ ghi vào bên Nợ TK 5111
Nợ TK 5111 : 40.000.000
Nợ TK3331 : 4.000.000
Có TK 131-PTKH15 : 44.000.000
đồng thời ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ Tk 155 : 25.000.000
Có TK 632 : 25.000.000
Cuối tháng, căn cứ vào hoá đơn, chứng từ kế toán lập Báo cáo tiêu thụ. Báo cáo tiêu thụ dùng để theo dõi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra theo từng hoá đơn, nó được lập theo từng loại doanh thu: Doanh thu hàng bỏn n?i d?a, Doanh thu hàng xu?t kh?u, Doanh thu đại lý. Căn cứ vào sổ chi tiết của tài khoản doanh thu, kế toán tiêu thụ ghi Sổ cái TK 511-Doanh thu. Cuối tháng, kế toán thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giữa sổ chi tiết TK...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement