Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By kun.nolove_76
#649961

Download Báo cáo Thực tập tại công ty TNHH Trần Hà miễn phí





1 Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan tới quá trình tiêu thụ hàng hóa như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm, khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng, chi phí khác của bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển tới công ty người mua,
2 Trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ gồm có:
 Hóa đơn GTGT
 Phiếu chi
 Bảng lương tại bộ phận bán hàng
Tại công ty, giấy đề nghị chi các khoản chi chuyển lên phòng kinh doanh, khi đó trưởng phòng kinh doanh xem xét ký duyệt và được chuyển đến phòng ban có liên quan. Sau khi mua hàng hoá dịch vụ, phòng ban có liên quan mang Hoá đơn giá trị gia tăng (liên 2) do người cung cấp lập đến phòng kế toán để thanh toán và kế toán sẽ lập phiếu chi.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
Kết cấu tài khoản
+Bên Nợ:
 Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+Bên Có :
 Các khoản chi làm giảm chi phí bán hàng
 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh” hay phân bổ chi phí bán hàng cho những hàng hóa sẽ tieu thụ ở kỳ sau.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

n giá trị gia tăng …
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN HÀ
Kế toán tiêu thụ hàng hóa
Nội dung
Công ty TNHH TRẦN HÀ là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, do đó các mặt hàng tại Công ty rất đa dạng, bao gồm các ngành sau:
Nhóm ngành xây dựng: mua bán nguyên vật liệu xây dựng, lắp đặt thi công các công trình, kiến trúc, cho thuê trang thiết bị xây dựng, …
Nhóm dịch vụ: kinh doanh dịch vụ khách sạn.
Nhóm hàng khác: kinh doanh mua bán giống vật nuôi cây trồng, kinh doanh xăng dầu, vật tư thiết bị giáo dục, …
Đối với những mặt hàng xây dựng thì nguồn nhập chủ yếu từ thu mua trực tiếp các tổ chức sản xuất kinh doanh trong nước. Sau khi thu mua hàng hoá từ các tổ chức kinh doanh trong nước, Công ty sẽ chuyển về kho, hay yêu cầu các tổ chức kinh doanh chuyển hàng đến địa điểm bán. Số tiền hàng mua sẽ được thanh toán trên cơ sở Hoá đơn GTGT và Hợp đồng kinh tế đã ký kết, có thể là trả trước (tạm ứng, đặt cọc), trả ngay sau khi nhận hàng hay trả chậm trong khoảng thời gian đã thoả thuận theo Hợp đồng.
Khi bán hàng thì kế toán xuất hóa đơn GTGT gồm có 3 liên:
Liên 1: Lưu trong cuốn hóa đơn gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán để hạch toán
Trình tự luân chuyển chứng từ
Phòng kinh doanh nhận đơn đặt hàng của khách hàng, tiếp theo phòng kinh doanh lấy phiếu xuất kho yêu cầu phòng kế toán xuất hóa đơn bán hàng . phong kế toán lập hóa đơn mang đến Giám đốc ký, kế toán chuyển hóa đơn đến kho yêu cầu thủ kho xuất hàng .
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511: được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán và các khoản giảm trừ doanh thu, số tiền hạch toán vào tài khoản doanh thu khong bao gồm thuế GTGT.
Kết cấu TK 511
+Bên nợ:
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Các khoản giảm giá hàng bán
Trị giá của hàng bán bị trả lại.
Các khoản chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
+Bên có:
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 02 tháng 10 năm 2009, căn cứ vào phiếu xuât kho số 13/10 ngày 02 tháng 10 năm 2009 xuất bán 200 bao xi măng FICO TÂY NINH cho công ty xây dựng số 1 với giá bán chưa thuế 65000 , thuế GTGT 10%. Người mua chưa thanh toán. Theo hóa đơn GTGT số 0049933. Chi phí vận chuyển đến công ty người mua là 220.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%, chi tiền mặt để trả và tính vào chi phí bán hàng.theo phiếu chi số 125834.
Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào chứng từ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 131 : 14.300.000
Có TK 511: 13.000.000
Có TK 33311:1.300.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 5 tháng 10 năm 2009, căn cứ phiếu xuất kho số 28/10 xuất ngày 5 tháng 10 năm 2009, xuất bán cho công ty cổ phần PHI HỔ, 920 thùng gạch lát loại I (A), màu sáng, loại 11 , giá bán chưa thuế 78.000 , thuế GTGT 10%. Người bán thanh toán bằng tiền mặt. Theo hóa đơn số GTGT số 0049941, ngày 5 tháng 10 năm 2009
Định khoản : Kế toán căn cứ vào chứng từ, hạch toán như sau:
Nợ TK 111: 78.936.000
Có TK 511: 71.760.000
Có TK 33311: 7.176.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 5 tháng 10 năm 2009, căn cứ vào phiếu xuất kho số 29/10 xuất kho ngày 5 tháng 10 năm 2009, xuất bán700 thùng gạch ốp lát loại (I), màu đặc biệt, giá bán 89.000 , thuế GTGT 10%. Công ty VISARIM chấp nhận thanh toán, theo HĐ số 0049942, ngày 5 tháng 10 năm 2009
Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào chứng từ, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 68.530.000
Có TK 511: 62.300.000
Có TK 33311:6.230.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 7 tháng 10 năm 2009 , căn cứ vào phiếu xuất kho số 39/10 ngày7 tháng 10 năm 2009 , xuất bán 500 m3 đá loại 1x2, giá bán 110.000 , thuế GTGT 10%. Công ty TNHH xây dựng số 1 chấp nhận thanh toán theo HĐ số 049952, ngày 7 tháng 10 năm 2009.
Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào hóa đơn , kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 60.500.000
Có TK 511: 55.000.000
Có TK 33311: 5.500.000
Nghiệp vụ 5: Ngày 12 tháng 10 năm2009, phiếu xuất kho số 50/10 xuất ngày 12 tháng 10 năm 2009, xuất bán cho công ty TM&DV NGỌC MAI 600 thùng sơn cửa màu xanh biển loại 1.25 lít nhãn hàng Dulux, giá chưa thuế 250.000 , thuế 10%, công ty TM&DV NGỌC MAI thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, ngân hàng gửi giấy báo Có số 347 ngày 12 tháng 10 năm 2009. Hóa đơn GTGT số 049970 xuất ngày 12 tháng 10 năm 2009.
Định khoản: căn cứ vào hóa đơn kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 112: 165.000.000
Có TK 511: 150.000.000
Có TK 33311:15.000.000
Nghiệp vụ 6: Ngày 14 tháng 10 năm 2009 , phiếu xuất kho số 59/10 xuất ngày 14 tháng 10 năm 2009, bán cho công ty xây dựng số 1, 60 thùng bột trét tường nội thất Dulux Weather shield putty A502- 2931 có giá là 261.000 , thuế GTGT 10%. Công ty thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn GTGT số 049987.
Định khoản : căn cứ vào hóa đơn , kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 17.226.000
Có TK 511 : 15.660.000
Có TK 33311:1.566.000
-Tổng doanh thu trong tháng 10 năm 2009 của công ty TNHH Trần Hà là 3.145.278.000 đồng
-Trong tháng 10 năm 2009 công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu là 165.978.000 đồng.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG PG/2009N
Liên 1: Lưu 0049933
Ngày 02 tháng 10 năm 2009
1
0
07
3
7
9
3
3
0
7
1
0
0
4
7
9
41
7
1
0
Đơn vị bán hàng :.Công ty TNHH Trần Hà
Địa chỉ: 28/3 ấp Gia Lộc , huyện Trảng Bàng , tỉnh Tây Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số:
Họ và tên người mua hàng:NGÔ HOÀNG ĐĂNG
Tên đơn vị: Công ty Xây dựng số 1
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:C K Mã số:
STT
Tên hàng hóa dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3= 1x2
1
Xuất bán xi-măng
Bao
200
65.000
13.000.000
Cộng tiền hàng : 13.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:1.300.000
Tổng cộng tiền thanh toán 14.300.000
Số tiền viết bằng chữ: mười bốn triệu ba trăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
(ĐÃ KÝ) (ĐÃ KÝ ) ( ĐÃ KÝ, ĐÓNG DẤU)
Ngô Hoàng Đăng Lê Thu Trang Đoàn Xuân Khánh
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung như sau:
Tên công ty: Công ty TNHH Trần Hà
Địa chỉ : 28/3ấp Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Điện thoại: 066.3814290 .
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang:
Đvt: Đ
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Đã ghi sổ cái
Số hiệu tài khoản
Số phát sinh
số
Ngày tháng
Nợ

Số trang trước chuyển sang
Số phát sinh trong kỳ
……………..
02/10
HĐ049933
02/10
Phản ánh doanh thu
x
112
14,300,000
x
511
13,000,000
x
33311
1,300,000
5/10
HĐ049941
5/10
Phản ánh doanh thu
x
111
78,936,000
x
511
71,760,000
x
33311
7,160,000
HĐ049942
5/10
Phản ánh doanh thu
x
131
68,530,000
x
511
62,300,000
x
33311
6,230,000
7/10
HĐ049952
7/10
Phản ánh doanh thu
x
131
60,000,000
x
511
55,000,000
x
33311
5,000,000
12/10
HĐ049970
12/10
Phản ánh doanh thu
x
112
165,000,000
x
511
150,000,000
x
33311
15,000,000
14/10
HĐ049987
14/10
Phản ánh doanh thu
x
111
17,226,000
x
511
15,660,000
x
33311
1,566,000
………………...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement