Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Troyes
#649893

Download Khóa luận Phát triển du lịch Outbound đến Nhật Bản miễn phí





MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . 1
1.Lý do chọn đề tài . 5
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . 5
3.Đối tượng nghiên cứu . 6
4.Phạm vi nghiên cứu . 6
5.Phương pháp nghiên cứu . 6
6.Bố cục của khóa luận . 6
CHưƠNG 1 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH OUTBOUND . 7
1.1.Khái niệm du lịch outbound . 7
1.2.Điều kiện phát triển du lịch . 7
1.2.1.Những điều kiện chung . 7
1.2.1.1.Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội . 7
1.2.1.2.Điều kiện kinh tế . 9
1.2.1.3.Chính sách phát triển du lịch . 11
1.2.2.Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch . 12
1.2.2.1.Thời gian rỗi . 12
1.2.2.2.Khả năng tài chính của du khách tiềm năng . 14
1.2.2.3.Trình độ dân trí . 15
1.2.3.Rào cản . 15
1.2.3.1.Ngôn ngữ . 15
1.2.3.2.Văn hóa . 15
1.2.3.3.Mức sống . 17
CHưƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHẬT BẢN . 18
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên . 18
2.1.1. Vị trí địa lý . 18
2.1.2. Địa hình . 18
2.1.3.Khí hậu . 19
2.1.4.Thủy văn . 20
2.1.5.Thế giới động thực vật . 20
2.2.Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn . 21
2.2.1.Điều kiện kinh tế xã hội . 21
2.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn . 22
2.2.2.1.Di tích . 22
2.2.2.2.Các công trình đương đại . 30
2.2.2.3.Lễ hội truyền thống . 32
2.2.2.5.Trang phục . 43
2.2.2.6.Văn hóa nghệ thuật dân gian . 46
2.2.2.7.Các điểm du lịch văn hóa – lịch sử . 51
CHưƠNG 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH OUTBOUND ĐẾN
NHẬT BẢN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DU
LỊCH OUTBOUND ĐẾN NHẬT BẢN . 70
3.1. Thực trạng hoạt động du lịch outbound đến Nhật Bản . 70
3.1.1. Thị trường khách du lịch Việt Nam đi du lịch Nhật Bản . 70
3.1.1.1. Số lư ợng và tốc độ tăng trư ởng của khách du lị ch Việt Nam đ ến Nhật B ản . 70
3.1.1.2. Thị phần khách du lịch Việt Nam trong thị trường khách du lịch quốc tế
đến Nhật Bản . 71
3.1.1.3. Các phân đoạn thị trường . 73
3.1.1.3.1. Phân đoạn thị trường theo độ tuổi, giới tính . 73
3.1.1.3.2. Phân đoạn thị trường theo nghề nghiệp . 73
3.1.1.3.3. Phân đoạn thị trường theo mục đích chuyến đi . 74
3.1.1.4. Các hoạt động ưa thích của khách du lịch Việt Nam . 75
3.1.1.5. Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Việt Nam . 75
3.1.1.6. Thời gian đi du lịch của khách du lịch Việt Nam . 76
3.1.1.7. Số ngày lưu trú trung bình của khách du lịch Việt Nam . 77
3.1.1.8. Cách thức tổ chức đi du lịch của khách du lịch Việt Nam . 77
3.1.2. Hoạt động phục vụ khách du lịch Việt Nam tại Nhật Bản. 78
3.1.2.1. Phục vụ các dịch vụ du lịch. 78
3.1.2.1.1. Phục vụ vận chuyển . 78
3.1.2.1.2. Phục vụ lưu trú và ăn uống . 80
3.1.2.1.3. Phục vụ tham quan . 81
3.1.2.1.4. Phục vụ mua sắm . 82
3.1.2.1.5. Kênh phân phối sản phẩm du lịch . 83
3.1.2.1.6. Thông tin về sản phẩm du lịch . 84
3.1.2.1.7. Các dịch vụ khác . 84
3.1.2.2. Hoạt động kinh doanh du lịch của các công ty du lịch, lữ hành đối với
thị trường khách du lịch Việt Nam sang Nhật Bản . 85
3.2. Các giải pháp nh ằm góp phần phát triển du lị ch outbound đến Nhật B ản. . 86
3.2.1. Các giải pháp . 86
3.2.1.1. Xây dựng sản phẩm đặc trưng. 86
3.2.1.2. Chính sách giá linh hoạt . 87
3.2.1.3. Tăng cường công tác xúc ti ến quảng bá sản phẩm du lị ch đến
người tiêu dùng. . 88
3.2.1.4. Liên kết các doanh nghiệp, xây dựng mạng lưới thu gom khách . 89
3.2.1.5. Giải pháp nâng cao năng lực về công tác quản lý, tổ chức tour . 90
3.2.1.2.1. Nhà điều hành du lịch . 90
3.2.1.2.2. Hướng dẫn viên . 91
3.2.1.2.3. Đào tạo nhân viên phục vụ khác . 92
KẾT LUẬN . 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 95
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:


Bản mặc ngày nay đã xuất hiện trong tranh của các họa sĩ Trung Quốc từ những
năm đầu của thế kỷ thứ năm. Các thiếu nữ mặc những bộ quần áo chất liệu
mềm, nhẹ thoải mái với váy ngắn có độ dài chỉ đến đầu gối đi kèm áo hay một
áo khoác dài thay cho cả quần. Các trang phục này cũng gần giống như loại
quần áo giới chủ điền Nhật Bản mặc thời đó. Nhận thức được tính thuận tiện của
trang phục này, giới chủ điền Nhật Bản đã chọn ra hai loại áo quần làm trang
phục truyền thống: áo rộng xẻ tà mặc với quần dành cho nam và áo quấn cùng
váy dài dành cho nữ.
Đầu thế kỷ VII, một dạng quần áo lót chất cotton đan có hình dạng gần
giống kimono ngày nay được du nhập vào Nhật Bản từ Trung Quốc, được xem
là kiểu kimono trung gian để chuyển sang kiểu kimono truyền thống như ngày
Phát triển du lịch outbound đến Nhật Bản
Sinh viên: Vũ Thị Chúc - Lớp: VH 1003 44
nay. Trong suốt thời kỳ vua Heian cầm quyền ở Nhật Bản (794 -897), kimono
vẫn chưa được xem là một loại trang phục phổ biến ở Nhật Bản bởi nó vẫn bị
đánh giá là trang phục du nhập từ nước ngoài. Tuy nhiên năm 894, người Nhật chính
thức cho ra đời một bộ kimono theo kiểu của riêng mình. Đó là một áo dài đến
gót, có cánh tay xẻ và để dài quết đất. Trang phục này đặc biệt được các quý bà,
quý cô ưa chuộng trong các dịp lễ nghi, họ thường mặc nhiều lớp cùng một lúc,
thậm chí có thể đến 20 lớp. nhưng khong vì quá nhiều lớp như vậy mà màu sắc
và chất liệu vải bị xem nhẹ. Ngược lại, chúng được lựa chọn hết sức kỹ càng
từng lớp một, sự phối màu giữa các lớp cũng hết sức được chú trọng. Sự phân
biệt màu sắc giữa các lớp thể hiện ở cổ áo, gấu tay và chân váy mặc bên trong.
Trang phục của nam giới cũng gần giống của nữ, nhưng được may kèm với một
quần chẽn bên trong.
Khi tầng lớp võ sĩ đạo lên nắm quyền ở Nhật Bản thời Kamakura (1192-
1333) và Muromachi(1338-1573), họ đã đưa kimono từ vị trí lễ phục trở thành
trang phục thường ngày. Để phân biệt với các trang phục ngày thường, các võ sĩ
đạo đã chọn hakama bao gồm một quần dài mặc với một áo chất liệu mềm có
dải rút ở ống tay. Ngày nay hakama vẫn được các võ sĩ mặc trong các cuộc thi
đấu võ thuật, đặc biệt là môn kendo. Một thay đổi đáng kể với trang phục
kimono xảy ra vào thời trị vì của vua Edo khi ống tay áo được may gọn lại và sự
ra đời của obi(một khăn rộng thắt ngang bụng), nhằm làm cho trang phục phù
hợp hơn với các hoạt động thường ngày của người phụ nữ Nhật. Kể từ đó, kiểu
dáng của kimono có sự thay đổi chút ít. Ngày nay, đa số các phụ nữ Nhật xem
quần áo tâu là thường phục thì kimono vẫn được mặc trong các dịp nghi lễ, cưới
xin, tang ma, tiệc mừng năm mới và một số ngày lễ khác.
Trải qua thời gian, hình dáng của obi cũng phần nào được thay đổi. Đầu
tiên nó được thiết kế ra chỉ để làm cho kimono được gọn lại, ngày nay obi có
mặt trong trang phục phụ nữ Nhật như một phụ liệu không thể thiếu, với các
chức năng thẩm mĩ là chủ yếu. Obi được phân loại dựa vào chất liệ, bề rộng của
bản obi hay các kiểu thắt dùng riêng cho các dịp nghi lễ khác nhau. Hình nơ là
kiểu thắt phổ biến nhất, thường xuất hiện trong trang phục của nam, nữ chưa lập
Phát triển du lịch outbound đến Nhật Bản
Sinh viên: Vũ Thị Chúc - Lớp: VH 1003 45
gia đình hay các cô, cậu học sinh. Thông thường một obi rộng 15cm và chiều
dài hơn 1m. Một obi dùng với kimono mặc thường ngày được đan bằng sợ lanh
loại tốt hay tơ lụa và thường có bản bé hơn các obi đi kèm.
Cách thắt obi cũng là vấn đề. Đến nay tổng cộng có tất cả 300 kiểu thắt
khác nhau nhưng trong đó chỉ có một số kiểu phổ biến hơn cả, tiêu biểu nhất là
taiko(hình xoáy trông như một cái trống). kiểu thắt này thường xuất hiện trên
trang phục của những người phụ nữ có chồng, trong khi hình nơ lại được các
thiếu nữ chưa chồng ưa chuộng. Để thắt được obi, người ta phải thiết kế cho nó
một chân đế. Chân đế obi-ita có dạng dẹt, ôm lấy phần eo người mặc giúp giữ áo
kimono đúng vị trí và tạo một nền vững chắc cho obi. Đế obimakura hay còn gọi
là obi gối đệm, tức là một lớp đệm được thiết kế lồng vào phía trong dây obi để
tạo cho nó một hình dáng cứng cáp hơn. Obiage thường được làm từ chất cao su,
dùng để đỡ obimakura. Trước đây các obi có màu sắc bất kỳ, chỉ cần phù hợp
với sở thích của người mặc, nhưng từ khi xuất hiện obiage, nhất thiết màu của
obi phải cùng tông với phần còn lại của áo. Obijime là dây được may bằng lụa
hay satin có viền dùng để thắt vòng quanh obi. Obidome là một que hình cái
xiên có tác dụng thắt obijime được chặt hơn. Thực chất obidome chỉ là một phụ
liệu làm cho trang phục kimono đẹp hơn chứ hoàn toàn không mang tính bắt
buộc.
Không chỉ là trang phục của các quý bà, quý cô, kimono còn là trang phục
của nam giới và trẻ em. Kimono của nam giới thường có màu sắc nhã nhặn hơn
của nữ, thậm chí chỉ có một màu, không hoa văn, họa tiết. trong các dịp nghi lễ,
đàn ông thường mặc một loại kimono may bằng lụa đen được trang bị trên đó
nhiều nóc nhà màu trắng (năm nóc nhà được vẽ ở năm vị trí trên áo là hai vai,
hai ngực và đường nối cầu vai phía sau lưng), tiếng Nhật gọi là áo
kuromontsuki. Áo kuromontsuki được thắt bằng dải lụa trắng. Cổ áo có thể may
bằng vải trắng, xám hay nâu. Người ta còn khoác thêm ở bên ngoài một áo
choàng lửng (cũng bằng lụa đen), Trẻ em Nhật Bản thường mặc kimono trong
các lế hội mùa hè và hội pháo hoa. Trẻ em gái mặc kimono màu mè, tóc buộc
cao trong khi các bé trai chỉ mặc kuromontsuki. Trang phục kimono bao giờ
Phát triển du lịch outbound đến Nhật Bản
Sinh viên: Vũ Thị Chúc - Lớp: VH 1003 46
cũng đi kèm với guốc gỗ, mùa đông có thêm tất len ngắn đến nửa ống chân, mùa
hè thì các loại tất có chất liệu mỏng và thoáng hơn.
Nói đến nước Phù tang, người ta nghĩ ngay đến xứ sở của hoa anh đào và
áo kimono. Phụ nữ Nhật Bản vốn nổi tiếng vì sự dịu dàng và khả năng chiều
chồng lại càng duyên dáng hơn trong trang phục kimono truyền thống. Và
kimono vẫn mãi là niềm tự hào của người Nhật.
Trong những năm gần đây, áo kimono được làm bằng vải tổng hợp, vì
vậy những người không có tiền mua lụa cũng có thể mua được. Áo kimono,
khăn thắt lưng và những đồ kèm theo bằng lụa được bán với giá cực kỳ đắt nên
phụ nữ trẻ chỉ có thể mặc vào những dịp đặc biệt như đám cưới, đám tang, lễ tốt
nghiệp hay trưởng thành…
2.2.2.6. Văn hóa nghệ thuật dân gian
Ikebana(Nghệ thuật cắm hoa)
Người Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới về nghệ thuật cắm hoa. Trong khi
tại nhiều quốc gia khác, mọi người ưa thích hình thể và màu sắc của các bông
hoa thì đặc điểm của nghệ thuật cắm hoa Nhật Bản là sự chú trọng vào đường
nét. Một cành hoa tuy tầm thường nhưng phải được xếp đặt thế nào để tạo nên
một đường chảy xuôi phối hợp với tính tự nhiên, như vậy đòi hỏi sự hiểu biết
của người cắm hoa về...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement