Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By myclass11
#648876

Download Đề tài Chứng từ kế toán, quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho miễn phí





MỤC LỤC
 
A/ LỜI MỞ ĐẦU
 
B/ NỘI DUNG
 
I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
2. Nội dung và yêu cầu
3. Phân loại
4.Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ
 
II. Chứng từ hàng tồn kho
1. Khái quát chung về chứng từ hàng tồn kho
2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
a. Quy trình tổ chức phiếu nhập kho
b. Quy trình tổ chức phiếu xuất kho
 
 
III. Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ HTK
1. Phiếu nhập kho
2. Phiếu xuất kho
 
C/ LỜI KẾT
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

MỤC LỤC
A/ LỜI MỞ ĐẦU
B/ NỘI DUNG
I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
2. Nội dung và yêu cầu
3. Phân loại
4.Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ
II. Chứng từ hàng tồn kho
1. Khái quát chung về chứng từ hàng tồn kho
2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
a. Quy trình tổ chức phiếu nhập kho
b. Quy trình tổ chức phiếu xuất kho
III. Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ HTK
1. Phiếu nhập kho
2. Phiếu xuất kho
C/ LỜI KẾT
A/ LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị là tổng hòa của các hoạt động cụ thể phát sinh làm cho tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị biến động - các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế phát sinh ở thời gian, địa điểm khác nhau tác động đến sự biến động của tài sản, nguồn hình thành tài sản theo các chiều hường khác nhau và mức độ khác nhau. Để quản lý các loại tài sản, điều hành hoạt động của đơn vị thì các nhà quản lý phải có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán là một công cụ quản lý ở đơn vị cần thiết phải thực hiện chứng từ hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tức là phải lập chứng từ cho từng nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và tổ chức thông tin phục vụ công tác quản lý của các bộ phận trong đơn vị. Hay chính là thực hiện các chứng từ kế toán. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ về chứng từ kế toán, cùng đó là quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
B/ NỘI DUNG
I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Do đó nội dung cơ bản chững từ kế toán phải có những yếu tố đặc trưng cho hoạt động kinh tế về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm phát sinh, các yếu tố thể hiện trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đối với những hoạt động kinh tế xảy ra.
2. Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán
a. Nội dung
Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chứng từ bao gồm:
*Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:
-Tên gọi chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán đều phải có tên gọi nhất định như phiếu thu, phiếu nhập kho… nó là cơ sở để phục vụ việc phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu một cách thuận lợi . Tên gọi chứng từ được xác định trên cơ sở nội dung kinh tế của nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đó.
- Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Khi lập các bản chứng từ phải ghi rõ số chứng từ và ngày, tháng lập chứng từ. Yếu tố này được đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhằm giúp việc cho kiểm tra được thuận lợi khi cần thiết.
- Tên, địa chỉ, của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ. Các yếu tố này giúp cho việc kiểm tra về mặt địa điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và là cơ sở để xác định trách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế.
- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: Mọi chứng từ kế toán đều phải ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế. Nội dung nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ không được viết tắt, không được tẩy xóa, sủa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng chỗ trống phải gạch chéo.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dung để thu chi tiền ghi bằng số và chữ.
- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát( kế toán trưởng) và người phê duyệt ( thủ trưởng đơn vị) đóng dấu của đơn vị.
* Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ, tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ xung khác nhau như cách thanh toán, cách bán hàng…
b. Yêu cầu
Bản chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
- Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ.
- Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định.
- Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bảng tiếng nước ngoài.
3. Phân loại
Trong quá trình hoạt động với tính đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế. chứng từ kế toán cũng bao gồm nhiều loại khác nhau. Do đó để nhận biết đầy đủ các loại chứng từ, thuận tiện cho việc ghi chép trên sổ kế toán và kiểm tra khi cần thiết phải phân loại chứng từ kế toán.
Việc phân loại chứng từ kế toán được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo hình thức và tính chất của chứng từ, theo địa điểm lập chứng từ, theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ, mức độ phản ánh trên chứng từ, các quy định về quản lý chứng từ… Tương đương với mỗi tiêu thức chứng từ được chia ra thành các loại chứng từ khác nhau
a. Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ (hình thức biểu hiện) chứng từ kế toán được chia thành:
- Chứng từ thông thường ( chứng từ bằng giấy)
- Chứng từ điện tử: là các chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hay trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. Các đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều kiện:
+ Có chữ ký điện tử của người thay mặt theo pháp luật, người được ủy quyền của người thay mặt theo pháp luật của đợn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử và thanh toán điện tử.
+ Xác lập cách giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin.
+ Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình khớp đúng quy định.
b. Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: theo cách phân loại chứng từ kế toán được phân chia thành chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
- Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hay các bộ phận trong đơn vị lập như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…
- Chứng từ bên ngoài: là chứng từ kế toán p...
Hình đại diện của thành viên
By hoailinh2302
#684987
myclass11 đã viết:Download Đề tài Chứng từ kế toán, quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho miễn phí



MỤC LỤC

A/ LỜI MỞ ĐẦU

B/ NỘI DUNG

I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
2. Nội dung và yêu cầu
3. Phân loại
4.Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ

II. Chứng từ hàng tồn kho
1. Khái quát chung về chứng từ hàng tồn kho
2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
a. Quy trình tổ chức phiếu nhập kho
b. Quy trình tổ chức phiếu xuất kho


III. Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ HTK
1. Phiếu nhập kho
2. Phiếu xuất kho

C/ LỜI KẾT




/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-18174/
++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!Tóm tắt nội dung:MỤC LỤC
A/ LỜI MỞ ĐẦU
B/ NỘI DUNG
I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
2. Nội dung và yêu cầu
3. Phân loại
4.Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ
II. Chứng từ hàng tồn kho
1. Khái quát chung về chứng từ hàng tồn kho
2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
a. Quy trình tổ chức phiếu nhập kho
b. Quy trình tổ chức phiếu xuất kho
III. Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ HTK
1. Phiếu nhập kho
2. Phiếu xuất kho
C/ LỜI KẾT
A/ LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị là tổng hòa của các hoạt động cụ thể phát sinh làm cho tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị biến động - các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế phát sinh ở thời gian, địa điểm khác nhau tác động đến sự biến động của tài sản, nguồn hình thành tài sản theo các chiều hường khác nhau và mức độ khác nhau. Để quản lý các loại tài sản, điều hành hoạt động của đơn vị thì các nhà quản lý phải có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán là một công cụ quản lý ở đơn vị cần thiết phải thực hiện chứng từ hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tức là phải lập chứng từ cho từng nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và tổ chức thông tin phục vụ công tác quản lý của các bộ phận trong đơn vị. Hay chính là thực hiện các chứng từ kế toán. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ về chứng từ kế toán, cùng đó là quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho
B/ NỘI DUNG
I. Chứng từ kế toán
1. Khái niệm
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Do đó nội dung cơ bản chững từ kế toán phải có những yếu tố đặc trưng cho hoạt động kinh tế về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm phát sinh, các yếu tố thể hiện trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đối với những hoạt động kinh tế xảy ra.
2. Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán
a. Nội dung
Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chứng từ bao gồm:
*Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:
-Tên gọi chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán đều phải có tên gọi nhất định như phiếu thu, phiếu nhập kho… nó là cơ sở để phục vụ việc phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu một cách thuận lợi . Tên gọi chứng từ được xác định trên cơ sở nội dung kinh tế của nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đó.
- Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Khi lập các bản chứng từ phải ghi rõ số chứng từ và ngày, tháng lập chứng từ. Yếu tố này được đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhằm giúp việc cho kiểm tra được thuận lợi khi cần thiết.
- Tên, địa chỉ, của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ. Các yếu tố này giúp cho việc kiểm tra về mặt địa điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và là cơ sở để xác định trách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế.
- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: Mọi chứng từ kế toán đều phải ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế. Nội dung nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ không được viết tắt, không được tẩy xóa, sủa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng chỗ trống phải gạch chéo.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dung để thu chi tiền ghi bằng số và chữ.
- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát( kế toán trưởng) và người phê duyệt ( thủ trưởng đơn vị) đóng dấu của đơn vị.
* Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ, tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ xung khác nhau như cách thanh toán, cách bán hàng…
b. Yêu cầu
Bản chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
- Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ.
- Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định.
- Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bảng tiếng nước ngoài.
3. Phân loại
Trong quá trình hoạt động với tính đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế. chứng từ kế toán cũng bao gồm nhiều loại khác nhau. Do đó để nhận biết đầy đủ các loại chứng từ, thuận tiện cho việc ghi chép trên sổ kế toán và kiểm tra khi cần thiết phải phân loại chứng từ kế toán.
Việc phân loại chứng từ kế toán được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo hình thức và tính chất của chứng từ, theo địa điểm lập chứng từ, theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ, mức độ phản ánh trên chứng từ, các quy định về quản lý chứng từ… Tương đương với mỗi tiêu thức chứng từ được chia ra thành các loại chứng từ khác nhau
a. Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ (hình thức biểu hiện) chứng từ kế toán được chia thành:
- Chứng từ thông thường ( chứng từ bằng giấy)
- Chứng từ điện tử: là các chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hay trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. Các đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều kiện:
+ Có chữ ký điện tử của người thay mặt theo pháp luật, người được ủy quyền của người thay mặt theo pháp luật của đợn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử và thanh toán điện tử.
+ Xác lập cách giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin.
+ Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình khớp đúng quy định.
b. Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: theo cách phân loại chứng từ kế toán được phân chia thành chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
- Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hay các bộ phận trong đơn vị lập như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…
- Chứng từ bên ngoài: là chứng từ kế toán p...


có thể gửi bài này giúp mình ko? Thank bạn nhiu^^
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#685115 Bạn download ở file đính kèm nhé
Bạn không được cấp phép để xem tập tin đính kèm trong bài viết này.
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement