Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By d2v_kts
#648842

Download Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX miễn phí





Căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán. Kế toán chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp là toàn Xí nghiệp.
Toàn bộ chi phí phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại theo công dụng kế toán của chi phí. Bao gồm các loại chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh được theo dõi chi tiết, riêng biệt cho từng loại sản phẩm và tính trực tiếp cho đối tượng đó.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp không được theo dõi cho từng sản phẩm mà tập hợp chung cho toàn phân xưởng. Sau đó tiến hành phân bổ chi từng sản phẩm theo một hệ số nhất định đã được qui định sẵn.
- Chi phí sản xuất chung: Kế toán sẽ tập hợp chung cho toàn phân xưởng, sau đó sẽ tiến hành phân bổ chi từng sản phẩm theo một hệ số nhất định đã được qui định sẵn.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

m thành sổ cái.
- Trong quá trình ghi chép và nhập các số liệu, các số liệu đã được kiểm tra đối chiếu tổng số phát sinh và số dư của các tài khoản chi tiết trong bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh với những số liệu tương ứng trong sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh.
Từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập ra bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác. (Các công việc lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính khác được thực hiện bởi máy tính).
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: tiền đồng Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ và máy vi tính.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân cả kỳ (tháng).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Xí nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ 3.3
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3.5. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM QUA
Bảng 3.1
Bảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty AFIEX
Cty XNK NSTP An Giang
XN Đông Lạnh Thủy Sản AFIEX
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2005
Năm 2006
+Doanh thu BH và CCDV
+Các khoản giảm trừ
1/ Doanh thu thuần
2/ Giá vốn hàng bán
3/ Lợi nhuận gộp
4/ Doanh thu tài chính
5/ Chi phí tài chính
-Trong đó: Chi phí lãi vay
6/ Chi phí bán hàng
7/ Chi phí quản lý doanh nghiệp
8/ Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
9/ Thu nhập khác
10/ Chi phí khác
11/ Lợi nhuận khác
12/ Tổng lợi nhuận trước thuế
13/ Thuế thu nhập doanh nghiệp
14/ Lợi nhuận sau thuế
175.276.045.363
5.615.693.872
169.660.351.491
141.071.129.093
28.589.222.398
396.244.523
6.306.055.823
22.038.478.687
640.932.411
586.710.476
97.529.833
488.880.943
1.129.813.354
1.129.813.354
217.767.986.414
1.204.612.111
216.563.374.303
186.183.972.549
30.379.401.754
533.693.647
5.000.118.527
24.913.323.589
999.653.285
15.000.000
13.470.759
1.529.241
1.001.182.526
1.001.182.526
(Nguồn: Phòng kế toán XN ĐLTS AFIEX)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên, cho thấy Xí nghiệp luôn hoạt động có lời, tuy nhiên mức lợi nhuận không ổn định qua các năm, trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp có xu hướng tăng thì lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm. Vì vậy, với sự biến động khó lường của thị trường tiêu thụ hiện nay thì Xí nghiệp cần cố gắng tìm các biện pháp nhằm tăng doanh số bán ra, tìm cách quản lý tốt hơn chi phí sản xuất, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tăng chất lượng, tìm thị trường tiêu thụ mới đồng thời tăng cường các hoạt động tài chính và hoạt động khác để gia tăng tích lũy cho Xí nghiệp có một phương hướng phát triển vững chắc trong tương lai. Sau đây là kim ngạch xuất khầu thủy sản của Công ty AFIEX trong năm 2005 và 2006.
Bảng 3.2
Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng chung của công ty AFIEX
Chỉ tiêu
2005
2006
Giá trị
(1.000USD)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(1.000USD)
Tỷ trọng
(%)
Thủy sản
7.801,68
15,22
10.486.710
21,1
Gạo
43.483,99
84,78
39.328.020
78,9
Tổng
26.325,85
100,00
49.814.730
100,00
(Nguồn: Phòng kế hoạch – Công ty AFIEX)
Qua số liệu trong bảng trên, ta có thể nhận thấy giá trị xuất khẩu thủy sản của Công ty AFIEX trong năm 2006 đã tăng hơn so với năm 2005 và xuất khẩu thủy sản cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Điều này cho thấy Công ty AFIEX luôn có các biện pháp hợp lý nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.6. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẮP TỚI
Được sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng ủy và Ban Giám Đốc Công Ty, Xí nghiệp đã ra sức phấn đấu, tổ chức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007 của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang giao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Xí nghiệp đã gặp phải những khó khăn, thuận lợi căn bản như sau:
3.6.1. Thuận lợi
- Có sự chỉ đạo thường xuyên của thường vụ Đảng ủy, Ban Giám Đốc và các phòng ban, ban nghiệp vụ của Công ty hỗ trợ.
- Được sự giúp đỡ của Sở Khoa Học Công Nghệ An Giang và SEAQIP về việc áp dụng, tổ chức thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản.
- Thương hiệu AFIEX đã được nhiều khách hàng biết đến và đặt mua với số lượng lớn.
- Nhu cầu tiêu thụ tăng, thị trường ngày càng được mở rộng nhất lá khu vực Đông Âu, Bắc Mỹ. Tổng số đã phát triển thêm 12 khách hàng mới thuộc 07 quốc gia trong năm 2006.
- Người nuôi đã bắt đầu quan tâm đến việc không sử dụng các chất kháng sinh bị cấm trong điều trị bệnh cá nên chất lượng nguyên liệu đầu vào ổn định hơn so với thời điểm đầu năm 2006.
- Các giải pháp quản lý sản xuất và định mức chế biến bước đầu đã mang lại hiệu quả, giá thành sản phẩm ngày càng cạnh tranh hơn.
3.6.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, Xí Nghiệp cũng có nhiều khó khăn tồn tại chủ yếu như sau:
Về thị trường:
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt do nhiều nhà máy mới thành lập và một số Nhà máy chế biến tôm chuyển sang chế biến cá.
- Rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu trong việc áp dụng các qui định nghiêm ngặt an toàn vệ sinh thực phẩm và dư lượng các chất kháng sinh, hóa học trong điều trị bệnh cá, gây khó khăn trong thu mua, chế biến, tiêu thụ.
- Rào cản thương mại: Ảnh hưởng của thuế chống bán phá giá vào thị trường Mỹ đã tăng từ 45,55% lên 63,88% làm cho thị phần này chỉ còn chiếm 2% (so với các năm trước đây từ 20 – 50%).
- Thị trường Châu Á và nội địa tăng chậm, giá bán không cao.
Về hoạt động sản xuất – kinh doanh:
- Giá cả, giá bán tăng chậm nhưng giá nguyên liệu đầu vào kiên tục tăng cao và kéo dài suốt cả năm 2006.
- Việc kiểm tra dư lượng các chất kháng sinh làm tăng thêm chi phí chế biến.
- Sức chứa kho thành phẩm chưa đáp ứng yêu cầu, phải thuê thêm kho ngoài ảnh hưởng đến giá thành sản xuất.
- Thiết bị sản xuất chậm được thay thế, nâng cấp, ảnh hưởng đến năng suất chế biến, phát sinh chi phí làm ngoài giờ, tăng giá thành sản xuất.
- Công nhân sản xuất bị biến động so sự cạnh tranh thu hút của các Nhà máy chế biến trong và ngoài tỉnh.
- Nguồn vốn hoạt động chủ yếu vay Ngân hàng, phát sinh chi phí trả lãi vay (ngắn hạn, trung dài hạn) cao, ảnh hưởng chi phí sản xuất kinh doanh.
3.6.3. Phương hướng nhiệm vụ năm 2007
3.6.3.1. Mục tiêu
- Tiêu thụ xuất khẩu: 4.800 tấn thành phẩm.
- Tiêu thụ nội địa:
+ Cá tra, basa đông lạnh và hàng tinh chế 640 tấn thành phẩm.
+ Phụ phẩm tươi và thông qua chế biến 13.190 tấn.
- Tổng sinh thu thuần 270.124 triệu đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 14.016.000 USD.
- Lợi nhuận kế hoạc...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement