Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By chauthuy_truong
#646742

Download Đề tài Các mô hình định giá IPO tại Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.3
LỜI MỞ ĐẦU.4
Phần I: Tổng quan về IPO và định giá IPO.5
1.Khái niệm và vai trò của IPO:.5
2. Những vấn đề lý luận về định giá IPO .5
2.1 Khái niệm.5
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề định giá IPO:.6
2.3. Vai trò của định giá IPO đối với định giá cổ phiếu niêm yết.7
3. Các mô hình định giá IPO.7
3.1. Mô hình định giá quyền chọn Black – Scholes (OPM).7
3.1.1.Các giả thiết của mô hình:.8
3.1.2.Nội dung mô hình: .8
3.1.3. Các bước tiến hành. 10
3.1.4.Khả năng ứng dụng và hạn chế: . 10
3.2. Mô hình sử dụng phương pháp luồng tiền chiết khấu . 11
3.2.1. Mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE:. 11
3.2.2. Mô hình chiết khấu dòng tiền công ty FCFF . 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP. 17
1.Thực trạng định giá IPO tại Việt Nam . 17
1.1. Những thành tựu đạt được:. 17
1.2. Những hạn chế còn tồn tại:. 17
1.2.1. Định giá cao . 17
1.2.2. Định giá thấp. 19
2. Thực trạng áp dụng các mô hình định giá IPO tại Việt Nam. . 20
2.1. Mô hình OPM. . 20
2.2. Mô hình DCF . 21
3. Nguyên nhân của những hạn chế: . 21
3.1. Hiệu ứng thông tin không đối xứng:. 21
3.2. Tâm lý thị trường: . 23
3.3. Cách thức tính giá không hợp lý . 23
3.4. Thiếu các tổ chức định giá chuyên nghiệp và hàng lang pháp lý chưa
chặt chẽ . 24
3.5. Do các nhà đầu cơ đặt giá quá cao để có một mức giá bình quân hợp lý
nhằm mục đích kiếm lời. 24
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG CÁC MÔ
HÌNH ĐỊNH GIÁ IPO TẠI VIỆT NAM. 25
1. Cần thiết lập một quá trình IPO chuẩn . 25
2. Quy định chặt chẽ về pháp lý:. 25
3. Xây dựng hệ thống dữ liệu chính xác, đầy đủ: . 26
4. Chuẩn bị tốt khâu cổ phần hóa:. 26
5. Thời điểm phát hành:. 27
PHỤ LỤC. 28
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU FPT KHI IPO. 28
KẾT LUẬN. 34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 35



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

á thực hiện và kỳ
hạn của bằng phát minh sáng chế chính là kỳ hạn của quyền chọn.
3.1.1.Các giả thiết của mô hình:
- Giả định các DN phát hành trái phiếu coupon và ngăn chặn sự phân bổ vốn
(như việc thanh toán cổ tức) cho đến sau khi trái phiếu đáo hạn.
- Không có chi phí giao dịch và thuế do đó giá trị DN không bị ảnh hưởng
bởi cơ cấu vốn của nó.
- Tỉ lệ lãi suất là phi ngẫu nhiên.
- Các kì vọng là như nhau về quá trình ngẫu nhiên miêu tả giá trị DN.
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không có cơ lợi.
Những giả thiết nêu trên giúp phần nào làm đơn giản hóa và việc trình bày mô
hình trở nên dễ hiểu. Từ đây ta có thể hình dung về một DN phát hành trái phiếu
được đảm bào tài sản của DN.
3.1.2.Nội dung mô hình:
Trước hết ta sẽ xem xét vị thế của mỗi nhà đầu tư: chủ nợ và chủ sở hữu
trong từng trường hợp của công ty: khi giá trị của DN lớn hơn giá trị của khoản
nợ và ngược lại.
V: Giá trị doanh nghiệp.
D: Giá trị sổ sách của khoản nợ.
Ta có thông tin về vị thế của các NĐT như sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
9
V ≤ D V ≥ D
Vị thế của cổ đông
Quyền chọn mua 0 V - D
Vị thế của chủ nợ
Nợ D D
Trừ đi quyền chọn bán - (D- V) 0
Giá trị DN thời điểm đáo
hạn
V V
Bảng trên chỉ ra các khoản thanh toán tại thời điểm đáo hạn của tất cả
những người góp vốn cho DN:
- Nếu giá trị của doanh nghiệp ít hơn giá trị sổ sách của khoản nợ thì các
cổ đông có quyền thanh toán nợ cho dến khi tuyên bố phá sản và cho phép người
nắm giữ trái phiếu giữ V.
- Ngược lại, nếu V >D, các cổ đông sẽ thực hiện quyền chọn mua bằng
cách trả giá thực hiện D cho người nắm giữ trái phiếu và thu về khoản chênh lệch
(V-D).
Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu S bằng:
S= V. N(d1)- e(
-Rf) T.D. N(d2)
Trong đó:
d1 = {ln(V/D) + Rf.T}/ σ√T + ½ . σ√T
d2= d1- σ√T
Với các biến như sau:
S: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
V: Giá trị thị trường của tài sản doanh nghiệp
Rf: Tỉ lệ lãi suất phi rủi ro
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10
T: Thời gian đáo hạn
D: giá trị ghi sổ của khoản nợ
N(.) Hàm tích lũy của phân phối log chuẩn
3.1.3. Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định giá trị các biến số:
- Giá trị thị trường của tài sản doanh nghiệp: V.
Tại thời điểm ban đầu trước khi phát hành cổ phiếu, ta có thể coi giá trị thị trường
của tài sản DN chính là giá trị sổ sách của tài sản DN ấy.
- Thời gian đáo hạn của khoản nơ: T=10 năm.
- Rf: lấy lãi suất trái phiếu chính phủ thời hạn 10 năm.
- Giá trị sổ sách của khoản nợ: xấc định trên bản cáo bạch hay báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
- Hàm tích lũy của phân phối log chuẩn: N(.)
Hàm N(d1) và N(d2) có thể dựa trên các đầu vào đã được xác định ở trên.
Bước 2: Xác định giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu.
S= V. N(d1)- e(
-Rf) T.D. N(d2)
Bước 3: xác định mức giá IPO.
N: số lượng cổ phiếu phát hành của doanh nghiệp.
Mức giá IPO: P= S/N.
3.1.4.Khả năng ứng dụng và hạn chế:
Mô hình OPhần mềm là mô hình dễ sử dụng. tiết kiệm thời gian vì nó đòi hỏi ít
thông tin trong quá trình định giá: Lợi nhuận sau thuế, chi phí lãi vay. Giá trị tổng
tài sản, giá trị nợ. Đây là các dữ liệu có thể tiếp cận dễ dàng từ các BCB.
Tuy nhiên việc áp dụng mô hình OPhần mềm cần lưu ý một số điểm:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11
- Chuỗi số liệu không đủ dài có thể khiến cho gía trị ước lượng về độ biến động
của lợi nhuận/Tổng tài sản không đáng tin cậy. Khi đó cần thực hiện những sự
hiệu chỉnh cần thiết như sử dụng σ theo dữ liệu giao dịch hay σ theo ngành.
- Giá trị V theo lý thuyết là giá trị thị trường của tài sản DN, do đó đối với các
DN lần đầu phát hành ra công chúng, việc có được giá trị này hầu như không khả
thi. Bởi vậy, trong thực tế, V thường là giá trị sổ sách của tài sản DN.
3.2. Mô hình sử dụng phương pháp luồng tiền chiết khấu
Phương pháp định giá chiết khấu luồng thu nhập (DCF) được dựa trên một
nguyên lý cơ bản là "tiền có giá trị theo thời gian”, một đồng tiền của ngày hôm
nay luôn có giá trị hơn một đồng tiền của ngày mai, một đồng đầu tư vào trong
DN này có mức sinh lời khác với một đồng đầu tư trong DN khác. Do đó, giá trị
của DN được xác định bằng các luồng thu nhập dự kiến mà DN đó thu được
trong tương lai được quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu chúng bằng một
mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của DN đó.
Do vậy, trong phương pháp DCF có 3 thông số cơ bản nhất cần được xác
định: luồng thu nhập công ty sẽ thu về trong tương lai; mức lãi suất chiết khấu
luồng thu nhập đó; thời hạn tồn tại dự tính của DN.
Có hai trường hợp ước tính giá trị DN bằng cách chiết khấu dòng tiền:
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của DN
- Ước tính giá trị toàn bộ DN (vốn chủ sở hữu và các thành phần sở hữu như
trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi…)
3.2.1. Mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE:
FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng (giảm) vốn
lưu động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới.
Mô hình này chia ra áp dụng cho hai giai đoạn
- Trong giai đoạn đầu: (đoán cho 5 năm) giá trị hiện tại dòng tiền thuần
đối với chủ sở hữu
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
12
PV 1
0
= t
5
1t
r)(1
FCFE



r: Chi phí vốn chủ sở hữu được xác định theo mô hình CAPhần mềm
- Giai đoạn sau: Với giả định dòng tiền thuần đối với chủ sở hữu tăng trưởng
đều đặn với tỷ lệ tăng trưởng g thì:
PV 2
0
=
n
n
r)g)(1-(r
FCFE

 )1( g
- Giá trị dòng tiền thuần đối với chủ sở hữu:
Ve = PV 1
0
+ PV 2
0
Gi¸ trÞ mçi cæ phiÕu =
ty c«ng t¹i hµnh ph¸t d· phiÕu cæ l­îng Sè
Ve
Mô hình này được dựa trên các tính toán về kỳ vọng thu nhập trong tương
lai của DN và mức chiết khấu vốn. Mô hình này sẽ áp dụng đối với DN có dòng
tiền vào dương. Dòng tiền này có thể dự báo với mức độ tin cậy nhất định cho
tương lai. Nếu áp dụng một cách đúng đắn, thận trọng sẽ là một phương pháp
khoa học nhất, phản ánh chính xác nhất giá trị của cổ phiếu. Tuy nhiên trong thực
tế cũng khó áp dụng phương pháp này do việc dự báo dòng tiền đưa các thông số
đầu vào phụ thuộc vào chủ quan nhà phân tích, sự bất định liên quan đến kết quả
hoạt động của công ty luôn tồn tại.
Một số trường hợp có thể gây khó khăn khi áp dụng mô hình này:
- Những DN đang gặp khó khăn bị thiếu, lỗ tiền mặt gây khó khăn cho dự
báo dòng tiền, kể cả dự báo tăng trưởng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
13
- Những DN có tài sản chưa được sử dụng
- Những DN tư nhân thương không có hệ thống báo cáo tài chính công khai
trong quá khứ gây khó khăn cho việc xác định rủi ro cũng như dự báo tăng
trưởng.
3.2.2. Mô hình chiết khấu dòng tiền công ty FCFF
Mô hình này xem xét dòng tiền tương lai thu...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement