Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By ngoc_anh_111
#646617

Download Đề tài Thực trạng và giải pháp thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng ở Việt Nam miễn phí





CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI
VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
1.1. Khái niệm
1.2. Đặc điểm của đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.Vai trò của FDI đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng và sự tăng trưởng
phát triển kinh tế.
2.1. Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.2. Đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội.
3. Tính tất yếu phải thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
4. Nội dung đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
II. TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ
TẦNG
1. Khái quát chung FDI vào Việt Nam trong thời gian qua
2. Thực trạng thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.1. Thực trạng thu hút FDI trong một số lĩnh vực của kết cấu hạ tầng
2.2. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo hình thức đầu tư
2.3. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo đối tác đầu tư
2.4. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo địa phương
3. Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kết cấu
hạ tầng.
3.1. Kết quả của việc thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
3.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thu hút và sử dụng FDI vào
lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
CHƯƠNG II. GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT FDI
VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Quan điểm thu hút
2. Định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng giai đoạn 2006 -2010
3. Một số giải pháp chủ yếu để tăng cường khả năng thu hút và sử dụng
FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản luật pháp, chính sách đáp ứng yêu cầu của
quá trình hội nhập theo hướng xoá bỏ phân biệt đốí xử, thông thoáng, minh
bạch.
3.2. Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng lĩnh vực đầu tư.
3.3 Cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn với tăng
cường phối hợp giám sát hoạt động quản lý đầu tư nước ngoài.
3.4 Ban hành danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài, danh
mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, danh mục lĩnh vực cấm đầu tư.
3.5 Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trên cơ sở đa dạng hoá các phương
thức xúc tiến.
3.6 Đẩy nhanh quá trình giải phóng mặt bằng để thúc đẩy quá trình thực
hiện dự án.
3.7. Đa dạng hoá hình thức đầu tư
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

0.997
8)KD nhà hàng 4 6.161.252 5.561.252
II)Văn phòng- căn hộ 120 7.214.125.549 2.376.243.468
Tổng cộng(I+II) 273 10.453.552.248 3.766.137.009
Nguồn: tổng cục đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và đầu tư
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng nhóm kinh doanh khách sạn
du lịch chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số dự án (102 dự án) lẫn tổng vốn đầu
tư (gần 2.583 triệu USD). Tuy nhiên trong những năm gần đây cũng là
nhóm kinh doanh kém hiệu quả, nhiều công trình bị tạm ngừng hay bên
24
nước ngoài xin rút vốn cho bên Việt Nam hay liên doanh xin chuyển hướng
hoạt động, bổ sung ngành nghề.
2.3. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo đối tác đầu tư
Hiện nay nước ta đã thu hút được trên 30 quốc gia đầu tư vào lĩnh
vực kết cấu hạ tầng. Điều đó thể hiện Việt Nam đã và đang đạt được những
thành tựu đáng kể trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh
vực kết cấu hạ tầng. Việc thu hút đã đi đúng hướng và đúng đường lối phát
triển kinh tế của nước ta là phát triển kết cấu hạ tầng đi trước một bước để
tạo tiền đề cho sự tăng trưởng và phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hoá và hiện đại hoá. Để đến năm 2020 nước ta trở thành một nước
công nghiệp.
25
Bảng 6 : FDI phân theo vùng lãnh thổ
ĐƠN VỊ: USD
Đối tác đầu tư
Khách sạn du lịch Văn phòng căn hộ Tổng số
Số dự
án
Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
Số dự
án
Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
Số dự án Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Anh 1 103.000.000 32.628.571 1 103.000.000 32.628.571
Aó 2 8.150.000 3.875.000 2 8.150.000 3.875.000
Ba lan 2 21.080.000 12.244.000 2 8.150.000 3.875.000
Bermuda 2 46.431.043 15.011.247 2 46.431.043 15.011.247
Bỉ
1
12.200.000 4.234.830 1 12.200.000 4.234.830
Bristish virgin
Island
12 234.215.818 93.596.277 18 1.388.987.253 447.047.541 30 1.623.203.071 540.643.818
Bristish West
Indles
1 7.765.000 1.250.000 1 7.765.000 1.250.000
Câyman Islands 1 15.232.400 6.804.000 1 15.232.400 6.804.000
Đài Loan 11 321.449.000 210.625.000 10 1.077.963.318 371.340.399 21 1.399.412.318 581.965.399
26
Hà Lan 3 127.188.750 39.002.750 3 28.310.000 10.655.577 6 155.498.750 49.658.327
Hàn Quốc 5 401.179.474 107.168.789 8 268.496.783 86.709.685 13 669.676.257 139.878.474
Hồng Kông 40 647.108.071 309.385.049 26 694.368.261 327.844.249 66 1.341.476.332 637.229.289
Inđonexia 1 57.542.000 11.385.000 0 0 0 1 57.542.000 11.385.000
Macao 1 3.000.000 3.000.000 1 3.000.000 3.000.000
Malaysia 11 247.090.000 99.574.830 1 40.000.000 12.140.200 12 287.090.000 111.715.030
Mỹ 1 558.361 588.361 2 45.733.215 28.371.428 3 462.915.576 28.959.789
Nhật 11 244.949.974 109.875.335 11 138.811.910 45.587.391 22 383.761.884 158.462.726
Philipin 1 58.000.000 34.727.093 1 58.000.000 34.727.093
Pháp 12 156.894.139 50.777.928 1 54.000.000 21.600.000 13 210.894.139 72.377.928
Singapore 17 503.753.069 193.138.631 24 2.844.797.600 820.638.345 41 3.348.550.669 1.013.776.976
ThaiLan 10 122.573.215 73.346.264 2 256.840.000 75.802.000 12 379.413.215 149.148.264
Australia 3 14.427.617 5.672.500 3 60.901.366 16.762.705 6 75.328.983 22.435.205
Nguồn: Vụ kết cấu hạ tầng - Bộ kế hoạch và đầu tư
27
Qua bảng trên ta có thể thấy có 5 nước và vùng lãnh thổ có số dự án và
tổng vốn đầu tư lơn nhất là: Hồng Kông với 66 dự án, trên 1.342 triệu USD.
Singapore với 41 dự án, trên 3350 triệu USD. British Virgin Islands với 30
dự án, trên 1623 triệu USD. Nhật Bản với 22 dự án, trên 383 triệu USD. Đài
Loan với 21 dự án, trên 1399 triệu USD.
Thực trạng này thể hiện luồng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam là
những dòng đầu tư có trình độ khoa học công nghệ trung bình còn thiếu
vắng những luồng đầu tư của các nước đã phát triển với tiềm lực khoa học
và công nghệ. Nguồn để chế tạo ra những máy móc, thiết bị và những sản
phẩm cao cấp nhằm đạt giá trị tăng trưởng cao. Ngay cả những đối tác của
các nước đó vào những lĩnh vực Việt Nam khuyến khích còn rất ít. Điều đó
đòi hỏi phải có những nhu cầu sâu hơn để tìm ra được những nguyên nhân
thực sự tại sao vẫn chưa thu hút được doanh nghiệp FDI có trình độ, khoa
học, công nghệ và quản lý cao, hàm lượng tri thức lớn và có những giải
pháp đúng đắn để thay đổi tình trạng này.
Qua đó chúng ta có thể thấy rằng các vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt
Nam là những nước thuộc khu vực Châu Á là chủ yếu chưa có sự đầu tư
mạnh mẽ của các nước Châu Âu và Mỹ La Tinh. Đó là một trong những
nước có nền khoa học tiên tiến và nguồn vốn lớn. Nhưng Việt Nam chưa
thực sự có những chính sách thực sự phù hợp để thu hút nguồn vốn dồi dào
từ những nước này. Những nước đầu tư vào Việt Nam là những nước trong
khu vực nước ta. Một phần là do nền văn hoá của các nước đó có nhiều
điểm tương đồng với nền văn hoá nước ta, mặt khác trình độ của nước ta
cũng tương đương trình độ khoa học và công nghệ của nước họ, nên có khẳ
năng đáp ứng được yêu cầu của công việc cũng như công tác quản lý của
các đối tác đầu tư. Nhưng để đạt được tốc độ tăng trưởng và phát triển như
mục tiêu đề ra thì cần có những chính sách và định hướng thu hút FDI phù
hợp hơn nữa để nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Tận dụng tối đa mọi cơ hội đầu tư từ các nước vào Việt Nam.
28
2.4. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo địa phương
Cho đến nay đã có hơn 30 địa phương thu hút được đầu trực tiếp
nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng được phổ biến rộng rãi
trên nước t. Nhưng nhìn chung chủ yếu vẫn tập trung ở những vùng kinh tế
trọng điểm phia bắc và phía Nam, những vùng kinh tế phát triển. Những
vùng sâu vùng xa chưa thu hút được đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh
vực kết cấu hạ tầng. Mà những vùng này lại đòi hỏi phải được đầu tư hơn
nữa vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng để tạo tiền đề cho các ngành khác phát
triển. Bởi nhưng vùng đó đường xã thông tin liên lạc còn chậm và lạc hậu đã
cản trở sự phát triển của các vùng này. Vì vậy trước hết nước ta cần chú
trọng đầu tư vào những vùng này hơn nữa để tạo ra sự phát triển cho những
khu vực này đảm bảo cho sự phát triển đi lên của đất nước theo đúng định
hướng phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hoá.
Đồng thời tạo ra sự phát triển cân đối đồng đều giữa các vùng làm cho các
vùng không chênh lệch nhau quá xa về kinh tế và mức sống.
29
Bảng 7 : FDI phân theo địa phương giai đoạn 1988-2005
ĐƠN VỊ: USD
Địa phương
Khách sạn- du lịch Văn phòng- Căn hộ Tổng số
Số dự
án
Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
Số dự
án
Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
Số dự
án
Tổng VĐT
Tổng vốn
pháp định
An Giang 1 700.000.000 2.500.000 1 700.000.000 2.500.000
Bà Rịa- Vũng Tàu 16 169.978.425 100.070.765 3 36.147.130 15.560.850 19 206.125.555 115.631.615
Bến Tre 1 4.000.000 1.200.000 1 4.000.000 1.200.000
Bình Thuận 4 20.626.700 9.076.700 4 20.626.700 9.076.700
Cần Thơ 1 4.200.000 1.250.000 1 4.200.000 1.250.000
Đồng Nai 1 22.729.000 19.236.000 1 54.000.000 21.600.000 2 76.729.000 40.836.000
Hà Bắc 1 80.000 80.000 1 80.000 80.000
Hà Nội 43 1.080.538.917 396.048.243 43 3.323.756.850 973.599.876 86 4.404.295.767 1.369.648.119
Hà Tây 1 21.875.000 21.875.000 1 21.875.00...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement