Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#646470

Download Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An miễn phí





Vốn cho dich vụ hạ tâng luôn chiếm một tỷ trọng lơn, và cũng tương tụ đối với các dịch vụ công cộng. Như vây, vốn XDCB dang tập trung cho nông, lâm, ngư nghiệp, các dịch vụ hạ tầng và công trình dịch vụ công cộng hơn là đầu tư cho phát triển công nghiệp. Cũng chính vì vậy, ngân sách là nguồn chính cho vốn XDCB Nghệ An, vì các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn này có hiệu quả kinh tế thấp.
Trong quan điểm cơ cấu bố trí đầu tư, 70% vốn sẽ được bố trí vào nông lâm ngư nghiệp và giao thông vận tại, Quan điểm bố trí này lại một lần nữa cho thấy, vốn ngân sách có nhiệm vụ chính là xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) phục vụ cho sự nghiệp kinh tế chung hơn là đầu tư vào một ngành nào đó để phát triển có lãi như ngành công nghiệp. Trên thực tế, việc bố trí vốn không hoàn toàn như kế hoạch, vốn cho nông lâm ngư nghiệp và giai thông vận tải trong giai đoạn qua thường xuyên nhỏ hơn 70% tông số vốn ngân sách qua tỉnh phân bổ cho XDCB. Tuy nhiên, khoản mất đi của các ngành đó lại được bố trí cho các cơ sở hạ tầng xã hội khác: Y tế, văn hóa, giáo dục,khoa học công nghệ v.v. Đây cũng là cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp chung. Như vậy, vốn xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua tỉnh có thể nói là được sử dụng sát với mục đích ban đầu của nó.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ầu tư mặc dù đã thực hiện theo những văn bản mới nhất, theo quy cách nghiêm nhất nhưng vẫn còn mắc nhiều sai sót.
Một số dự án chất lượng đang còn hạn chế ( dự án có tính công nghệ, kỹ thuật phức tạp). Các dự án phần khảo sát còn sơ sài nên khối lượng tính toán thiếu chính xác, còn có hiện tượng cố tình nâng cao tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn chưa rõ phần ngân sách nhà nước, vốn vay, tự có... chủ yếu ỷ lại vào ngân sách nhà nước. Dự án chưa thực sự khả thi về tính đảm bảo nguồn vốn, thời gian khởi công đến hoàn thành
Về thực hiện đầu tư: Các nhà thầu cố tìm cách để điều chỉnh bổ sung dự toán. Một số cơ quan tư vấn và chủ đầu tư tìm cách đẩy tổng mức dự toán lên cao, xin bổ sung duyệt đi duyệt lại nhiều lần.
Một số dự án thực hiện chưa đúng với thiết kế được duyệt, do đó dự án khi thực hiện xong chưa bàn giao đã phải sửa chữa làm lại, gây tốn kém. Kiểm tra thực tế của Trung tâm giám định chất lượng chưa có sự phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và nhà thầu nên công tác kiểm tra còn hạn chế.
Như vậy, công tác quản lý XDCB vẫn còn nhiêu điều phải làm để hoàn thiện cơ chế và nâng cao hiệu quả quản lý.
1.2.3.2. Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ theo ngành kinh tế
Bảng 27: Vốn đầu tư XDCB theo ngành nghề
Tiêu chí
2001
2002
2003
2004
2005
Công Nghiệp
16,690.00
14,944.0
27,797.83
16,671.22
25,347.34
Nông lâm ngư nghiệp
60,330.00
161,707.0
131,704.95
286,606.15
295,319.50
Dịch vụ hạ tầng
175,100.00
124,149.7
372,028.20
444,910.49
483,071.00
Văn hóa,xã hội,y tế, GD, môi trường, KHCN,QLNN
113,900.00
136,199.3
130,539.48
191,934.29
311,262.16
Tổng số vốn XDCB thực hiện DA
376,020.00
446,000.00
692,070.46
940,122.16
1,115,000.00
Theo lĩnh vực, vốn XDCB có thể phân chia theo công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ hạ tầng và vốn XDCB khác.
Theo ngành, vốn XDCB phân cho ngành công nghiệp hàng năm là thấp nhất, từ 2.3% đến 4.56%. Và tôc độ tăng cũng như phân bổ cho ngành công nghiệp không ổn định . Năm 2001 là hơn 16 tỷ, năm 2004 chỉ hơn 14 tỷ, năm 2003 lại lên đến 27,9 tỷ, năm 2004 chỉ bằng năm 2001 là hơn 16 tỷ, năm 2005 là 25,3 tỷ nhung chỉ chiểm tỷ lệ 2.27% trong tổng vốn XDCB.
Bảng 28: Cơ cấu vốn XDCB theo ngành
Tiêu chí
2001
2002
2003
2004
2005
Công Nghiệp
4.56%
3.42%
4.20%
1.77%
2.27%
Nông lâm ngư nghiệp
16.48%
37.00%
19.89%
30.49%
26.49%
Dịch vụ hạ tầng
47.84%
28.41%
56.19%
47.32%
43.32%
Văn hóa,xã hội,y tế, GD, môi trường, KHCN,QLNN
31.12%
31.17%
19.72%
20.42%
27.92%
Tổng số vốn XDCB
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
Vốn xây dựng cơ bản dành cho nông lâm ngư nghiệp bao gồm vốn phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển lâm nghiệp, thủy hải sản, và các khoản vốn dành cho phát triển cơ sở hạ tâng liên quan như thủy lợi và nước sạch.Vốn cho nông lâm ngư nghiệp chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu vốn XDCB, từ 16% đến 30%, tuy nhiên vốn này tăng giảm thất thường trong các năm. Năm 2002 vốn cho ngành là khoảng 161 tỷ đồng, chiếm hơn 37% , nhưng năm 2003 chỉ còn 131 tỷ. Chiếm hơn 18%. Hai năm 2004, 2005 vốn cho nông nghiệp tăng đều đặn đạt 295 tỷ và chiếm 27% cơ cấu vốn XDCB. Điều này cho thấy, nông nghiệp thời gian qua vẫn được chú trọng đầu tư mạnh mẽ, trong khi công nghiệp lại đang bi sao nhãng, ít nhất là về xây dựng cơ sở hạ tâng cho công nghiệp.
Vốn cho dich vụ hạ tâng luôn chiếm một tỷ trọng lơn, và cũng tương tụ đối với các dịch vụ công cộng. Như vây, vốn XDCB dang tập trung cho nông, lâm, ngư nghiệp, các dịch vụ hạ tầng và công trình dịch vụ công cộng hơn là đầu tư cho phát triển công nghiệp. Cũng chính vì vậy, ngân sách là nguồn chính cho vốn XDCB Nghệ An, vì các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn này có hiệu quả kinh tế thấp.
Trong quan điểm cơ cấu bố trí đầu tư, 70% vốn sẽ được bố trí vào nông lâm ngư nghiệp và giao thông vận tại, Quan điểm bố trí này lại một lần nữa cho thấy, vốn ngân sách có nhiệm vụ chính là xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) phục vụ cho sự nghiệp kinh tế chung hơn là đầu tư vào một ngành nào đó để phát triển có lãi như ngành công nghiệp. Trên thực tế, việc bố trí vốn không hoàn toàn như kế hoạch, vốn cho nông lâm ngư nghiệp và giai thông vận tải trong giai đoạn qua thường xuyên nhỏ hơn 70% tông số vốn ngân sách qua tỉnh phân bổ cho XDCB. Tuy nhiên, khoản mất đi của các ngành đó lại được bố trí cho các cơ sở hạ tầng xã hội khác: Y tế, văn hóa, giáo dục,khoa học công nghệ v.v. Đây cũng là cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp chung. Như vậy, vốn xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua tỉnh có thể nói là được sử dụng sát với mục đích ban đầu của nó.
b. Vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư
Bảng 29: Vốn XDCB phân theo giai đoạn đầi tư
Giai đoạn
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng số
376,000.00
446,000.00
692,478.83
939,543.63
1,115,000.00
Quy hoạch chuẩn bị đầu tư
10,000.00
9,000.00
18,210.53
32,720.61
57,980.00
Thực hiện đầu tư
366,000.00
437,000.00
674,268.30
906,823.02
1,057,020.00
Theo giai đoạn đầu tư,vốn đầu tư XDCB được phân thành vốn cho giai đoạn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, và vốn cho giai đoạn thực hiện đầu tư. Vốn cho giai đoạn đầu bao giờ cũng chiếm một tỷ trọng nhỏ, nhưng không thể thiếu vì nó quyết định nhiều đến công trình như : chất lượng công trình, giá công trình; vì bước thứ nhất có nhiệm vụ nghiên cứu các yếu tố liên quan đến dự án.
Ta có thể thấy, vốn cho giai đoạn tiền đầu tư thường chỉ chiếm từ 2-5% tổng vốn đầu tư.
Bảng 30: Tỷ vốn XDCB theo giai đoạn đầu tư
Giai đoạn
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng số
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
Quy hoạch chuẩn bị đầu tư
2.66%
2.02%
2.63%
3.48%
5.20%
Thực hiện đầu tư
97.34%
97.98%
97.37%
96.52%
94.80%
Các tỷ lệ này là tương đối cố định , như từ năm 2001-2004 các tỷ lệ này chỉ giai động từ 2% đến 3.5%, nhưng năm 2005 lại vọt lên 5.2%. Việc tồn tại chi phí này trong vốn đầu tư XDCB đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc các quá trình đầu tư xây dựng cơ bản. Và thời gian qua, Nghệ An đã làm được điều đó.
c. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo mục đích thanh toán
Bảng 31: Vốn XDCB theo mục đích thanh toán
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng số
376,020
446,044
692,000.0
940,000.0
1,155,000
Trả nợ
5,600
4,667.4
5,499.2
54,651.2
113,190.0
Công trình tiếp tục
252,635
357,795.7
507,080.8
393,488.4
423,700.0
Công trình mới
107,130
84,532.6
178,814.9
491,860.5
582,030.0
Vốn đầu tư cơ bản hàng năm dành cho các mục đích : tiếp tục công trình năm trước, trả nợ các công trình đã hoàn thành và để bắt đầu công trình mới.
Theo cách phân chia này, vốn XDCB của Nghệ An giai đoạn 2001-2005 chủ yếu là để tiếp tục công trình năm cũ và bát đầu công trình mới; chỉ một lượng vốn rất nhỏ là dành cho trả nợ các công trình đã hoàn thành.
Năm 2001 vốn để trả nợ chỉ là 5,6 tỷ đồng, năm 2002 là 4,67 tỷ đồng, năm 2003 là 5,4 tỷ đồng, năm 2004 là 54,7 tỷ đồng và năm 2005 là hơn 113 tỷ đồng. Như vậy ,mặc dù nhỏ nhưng vốn dành cho trả nợ XDCB đã tăng đáng kể trong thời kỳ qua, từ 1.49% năm 2001 len 9.8% năm 2005. Điều này góp phần g...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement